binance left Huobi Global Coinmarketcap net_left Phương Thức Thanh Toán

PMI tháng 4 đạt 51.7 điểm, sản lượng và việc làm tăng trở lại

04 Tháng Năm 2022
PMI tháng 4 đạt 51.7 điểm, sản lượng và việc làm tăng trở lại PMI tháng 4 đạt 51.7 điểm, sản lượng và việc làm tăng trở lại

Vietstock - PMI tháng 4 đạt 51.7 điểm, sản lượng và việc làm tăng trở lại

Chỉ số Nhà Quản trị Mua hàng (Purchasing Managers’ Index - PMI) ngành sản xuất Việt Nam không thay đổi với kết quả 51.7 điểm trong tháng 4, khi các điều kiện kinh doanh nói chung đã cải thiện trong bảy tháng liên tiếp.

Cả sản lượng và việc làm đều tăng trở lại trong tháng 4, sau khi giảm trong tháng 3. Trong cả hai trường hợp, các công ty được hưởng lợi từ tình trạng giảm số ca nhiễm COVID-19, sau khi đạt đỉnh trong tháng 3. Tình hình đại dịch cải thiện cho phép nhân viên quay lại làm việc, trong khi có nhiều hoạt động tuyển dụng mới. Tốc độ tạo việc làm nhanh nhất trong một năm.

Năng lực sản xuất tăng giúp các công ty tăng sản lượng và tận dụng được lực cầu khách hàng đang tăng. Sản lượng đã tăng lần thứ sáu trong bảy tháng qua.

Trong khi số lượng đơn đặt hàng mới tiếp tục tăng trong tháng 4, tốc độ tăng chậm lại thành mức yếu nhất trong thời kỳ tăng kéo dài bảy tháng hiện nay. Tình trạng giá cả tăng và nguyên vật liệu khan hiếm đã hạn chế đà tăng. Tình hình tương tự với số lượng đơn đặt hàng xuất khẩu mới khi tốc độ tăng của chỉ số này cũng chậm lại. Trong trường hợp xuất khẩu, những hạn chế do COVID-19 ở Trung Quốc Đại lục là một phần nguyên nhân dẫn đến giảm tốc độ tăng.

Số lượng đơn đặt hàng mới tăng chậm hơn và lực lượng nhân công tăng giúp các công ty có thể giải quyết tốt khối lượng công việc, và lần đầu tiên trong ba tháng đã có thể giảm lượng công việc tồn đọng.

Chi phí đầu vào tiếp tục tăng mạnh, với tốc độ tăng nhanh thứ nhì trong 11 năm. Những hạng mục tăng giá là cước vận tải, khí đốt, xăng dầu. Để bù đắp, các nhà sản xuất đã tăng nhanh giá bán hàng, và tốc độ tăng giá là nhanh nhất trong năm tháng.

Thời gian giao hàng của nhà cung cấp tiếp tục bị kéo dài khi những hạn chế liên quan COVID-19 ở Trung Quốc Đại lục và chiến tranh ở Ukraine đã ảnh hưởng đến khả năng mua hàng hóa đầu vào của các công ty. Tuy nhiên, mức độ kéo dài thời gian giao hàng là ít đáng kể nhất trong một năm khi tình hình đại dịch ở Việt Nam cải thiện.

Những vấn đề về nguồn cung nguyên vật liệu góp phần làm tồn kho hàng mua trong tháng 4 giảm lần đầu tiên trong bốn tháng, mặc dù hoạt động mua hàng tăng bảy tháng liên tiếp. Trên thực tế, hoạt động mua hàng hóa đầu vào tăng nhanh hơn so với tháng 3, do số lượng đơn đặt hàng mới tăng.

Tồn kho thành phẩm cũng giảm, nguyên nhân do việc sử dụng hàng tồn kho để đáp ứng yêu cầu bán hàng, đồng thời sản xuất bị hạn chế do thiếu hụt nguyên vật liệu.

Cuối cùng, niềm tin kinh doanh đã tăng vào đầu quý 2 và đạt trên mức trung bình của lịch sử chỉ số. Tình trạng cải thiện gần đây của đại dịch ở Việt Nam và hy vọng COVID-19 được kiểm soát được coi là nguyên nhân dẫn đến những kỳ vọng tích cực, trong khi các công ty cũng kỳ vọng nhu cầu sẽ mạnh lên và những khó khăn của nguồn cung sẽ giảm bớt.

Ông Andrew Harker, Giám đốc Kinh tế tại S&P Global, nói: “Tốc độ giảm nhanh chóng các ca nhiễm COVID-19 ở Việt Nam đã giúp sản lượng và việc làm tăng trở lại trong tháng 4, khi các điều kiện kinh doanh trở nên bình thường hơn. Điều này dẫn đến hy vọng ngành sản xuất sẽ duy trì được thời kỳ khôi phục và tăng trưởng.

Điểm đặc biệt khích lệ là các công ty báo cáo việc làm tăng nhanh nhất trong vòng một năm, nhờ hoạt động tuyển dụng mới và công nhân trở lại nhà máy khi tình hình dịch bệnh cải thiện, vấn đề ảnh hưởng nặng nề đến năng lực sản xuất những tháng gần đây.

Tuy nhiên, vẫn có những yếu tố cản trở tốc độ tăng trưởng, đáng kể nhất là những khó khăn do đại dịch tiếp tục tồn tại ở Trung Quốc Đại lục và giá cả tăng mạnh. Những vấn đề này ảnh hưởng đến cả cung và cầu vào đầu quý 2 và có thể hạn chế tăng trưởng trong những tháng tới”.

Chỉ số Nhà Quản trị Mua hàng (PMI) ngành sản xuất tại Việt Nam (The Nikkei Vietnam Manufacturing PMI) dựa theo dữ liệu khảo sát hàng tháng được gửi đến các nhà quản trị mua hàng của hơn 400 doanh nghiệp ngành công nghiệp (industrial companies). Bảng dữ liệu được phân loại theo GDP và quy mô lực lượng lao động doanh nghiệp. Lĩnh vực sản xuất (manufacturing sector) được chia thành 8 mảng: Kim loại (basic metals), hóa chất và nhựa (chemicals & plastics), điện và quang học (electrical & optical), thực phẩm và đồ uống (food & drink), kỹ thuật cơ khí (mechanical engineering), dệt và may mặc (textiles & clothing), giấy và gỗ (timber & paper), vận chuyển (transport).

Gia Nghi

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot ig right nyse right Neteller Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
rakuten_main right top net_home_top Ai VIF Binance _ main right top fbs_main right top tifia_main right top
21-05-2022 10:55:38 (UTC+7)

EUR/USD

1.0562

-0.0024 (-0.23%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

EUR/USD

1.0562

-0.0024 (-0.23%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

GBP/USD

1.2489

+0.0029 (+0.23%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

USD/JPY

127.86

+0.07 (+0.05%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

AUD/USD

0.7039

-0.0008 (-0.11%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (1)

Sell (3)

USD/CAD

1.2839

+0.0014 (+0.11%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

EUR/JPY

135.05

-0.24 (-0.18%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

EUR/CHF

1.0296

-0.0005 (-0.05%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Gold Futures

1,845.10

+3.90 (+0.21%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Silver Futures

21.765

-0.143 (-0.65%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

Copper Futures

4.3042

+0.0212 (+0.49%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

Crude Oil WTI Futures

110.35

+0.46 (+0.42%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Brent Oil Futures

112.91

+0.87 (+0.78%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Natural Gas Futures

8.058

-0.250 (-3.01%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

US Coffee C Futures

216.48

-2.22 (-1.02%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

Euro Stoxx 50

3,657.03

+16.48 (+0.45%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

S&P 500

3,901.36

+0.57 (+0.01%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

DAX

13,981.91

+99.61 (+0.72%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

FTSE 100

7,389.98

+87.24 (+1.19%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

Hang Seng

20,717.24

+596.56 (+2.96%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

US Small Cap 2000

1,768.35

-7.87 (-0.44%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

IBEX 35

8,484.50

+78.50 (+0.93%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

BASF SE NA O.N.

48.850

-0.010 (-0.02%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Bayer AG NA

63.74

+0.34 (+0.54%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

Allianz SE VNA O.N.

195.58

+0.78 (+0.40%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Adidas AG

172.80

+0.92 (+0.54%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Deutsche Lufthansa AG

6.852

+0.049 (+0.72%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

Siemens AG Class N

115.08

+2.62 (+2.33%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Deutsche Bank AG

9.362

-0.130 (-1.37%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

 EUR/USD1.0562↑ Buy
 GBP/USD1.2489Neutral
 USD/JPY127.86Neutral
 AUD/USD0.7039Sell
 USD/CAD1.2839↑ Buy
 EUR/JPY135.05Neutral
 EUR/CHF1.0296↑ Buy
 Gold1,845.10↑ Buy
 Silver21.765↑ Sell
 Copper4.3042↑ Buy
 Crude Oil WTI110.35↑ Sell
 Brent Oil112.91↑ Sell
 Natural Gas8.058↑ Sell
 US Coffee C216.48↑ Buy
 Euro Stoxx 503,657.03↑ Buy
 S&P 5003,901.36↑ Buy
 DAX13,981.91Buy
 FTSE 1007,389.98Neutral
 Hang Seng20,717.24↑ Sell
 Small Cap 20001,768.35↑ Buy
 IBEX 358,484.50Neutral
 BASF48.850Buy
 Bayer63.74Buy
 Allianz195.58Buy
 Adidas172.80Buy
 Lufthansa6.852↑ Sell
 Siemens AG115.08Neutral
 Deutsche Bank AG9.362Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,875/ 6,975
(0/ 0) # 1,795
SJC HCM6,895/ 6,985
(5/ 5) # 1,800
SJC Hanoi6,895/ 6,987
(5/ 5) # 1,802
SJC Danang6,895/ 6,987
(5/ 5) # 1,802
SJC Nhatrang6,895/ 6,987
(5/ 5) # 1,802
SJC Cantho6,895/ 6,987
(5/ 5) # 1,802
Cập nhật 21-05-2022 10:55:40
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,846.53+4.270.23%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V30.58031.190
RON 95-III29.98030.570
E5 RON 92-II28.95029.520
DO 0.05S26.65027.180
DO 0,001S-V27.45027.990
Dầu hỏa 2-K25.16025.660
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.000,0023.310,00
EUR23.879,5425.217,23
GBP28.128,1029.328,16
JPY176,49186,84
KRW15,8019,26
Cập nhật lúc 10:50:23 21/05/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
binance main right Fxpro Main Right aetos main right Phương Thức Thanh Toán