net_left Phương Thức Thanh Toán

Quy hoạch Điện VIII dự kiến bỏ nhiều dự án nhiệt điện than

28 Tháng Bảy 2022
Quy hoạch Điện VIII dự kiến bỏ nhiều dự án nhiệt điện than Quy hoạch Điện VIII dự kiến bỏ nhiều dự án nhiệt điện than

Vietstock - Quy hoạch Điện VIII dự kiến bỏ nhiều dự án nhiệt điện than

Trong tổng công suất 14.120MW nhiệt điện than dự kiến không đưa vào Quy hoạch Điện VIII, có 8.420MW do các tập đoàn nhà nước được giao làm chủ đầu tư, bao gồm EVN, PVN và TKV.

Ảnh minh họa. (Ảnh: Ngọc Hà/TTXVN)

Bộ Công Thương vừa có văn bản số 4329/BCT-ĐL báo cáo Chính phủ về các nội dung của Quy hoạch Điện VIII; trong đó, bộ này xin ý kiến Chính phủ không đưa vào Quy hoạch 14.120MW nhiệt điện than để đạt mục tiêu phát thải ròng bằng 0 - Net Zero đến năm 2050.

Cụ thể, Bộ Công Thương cho biết đã rà soát các dự án điện than, điện khí đã có trong Quy hoạch Điện VII điều chỉnh đến nay không đưa vào dự thảo Quy hoạch Điện VIII theo yêu cầu thực hiện các cam kết tại COP26.

Trong tổng công suất 14.120MW nhiệt điện than không đưa vào Quy hoạch Điện VIII thì có 8.420MW do các tập đoàn nhà nước được giao làm chủ đầu tư.

Cụ thể, Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) được giao 3.600MW gồm các dự án: Quảng Trạch II, Tân Phước I và Tân Phước II. Tập đoàn Dầu Khí Việt Nam (PVN) được giao 1.980MW là Long Phú III.

Tập đoàn Công nghiệp Than-Khoáng sản Việt Nam (TKV) được giao 2.840MW gồm: Cẩm Phả III, Hải Phòng III và Quỳnh Lập I. Dự án đầu tư theo hình thức BOT là 4.500MW gồm Quỳnh Lập II, Vũng Áng 3, Long Phú II và dự án Quảng Ninh III chưa giao nhà đầu tư có công suất 1.200MW.

Trong quá trình rà soát, đánh giá những vấn đề pháp lý khi không xem xét phát triển các dự án điện than nêu trên, Bộ Công Thương cho rằng, đối với các dự án do các tập đoàn nhà nước được giao làm chủ đầu tư, rủi ro pháp lý là không có, các chi phí phát triển dự án do các tập đoàn bỏ ra không lớn và cơ bản sẽ được xử lý theo quy định.

Riêng với ba dự án đầu tư theo hình thức BOT, chủ đầu tư các dự án Vũng Áng 3, Long Phú II đã có văn bản xin rút khỏi dự án và được Thủ tướng Chính phủ đồng ý để các chủ đầu tư gồm: Công ty Samsung C&T và Công ty TATA dừng phát triển dự án.

Dự án BOT Quỳnh Lập II mới được Thủ tướng Chính phủ giao Công ty Posco Enreneergy nghiên cứu phát triển dự án Nhà máy nhiệt điện Quỳnh Lập II công suất 1.200MW nhưng chưa chính thức giao công ty này làm chủ đầu tư.

Hiện nay, Posco Energy cũng đã có nhiều văn bản xác nhận không nghiên cứu phát triển dự án Quỳnh Lập II sử dụng than mà đề xuất chuyển đổi nhiên liệu sang sử dụng khí LNG và nâng công suất dự án.

Tuy nhiên, dự án này được phát triển theo hình thức BOT và Posco Energy có được làm chủ đầu tư dự án tiếp hay không phải theo quy định Luật Đầu tư theo đối tác công tư (PPP).

Ngoài ra, các dự án điện khí gồm: Kiên Giang I và II, quy mô công suất 2x750MW, do PVN làm chủ đầu tư, dự kiến vận hành giai đoạn 2021-2022 chi phí bỏ ra phát triển khoảng 1 tỷ đồng. Các dự án này không được xem xét trong Quy hoạch Điện VIII đến năm 2030 do không xác định được nguồn nhiên liệu.

Bộ Công Thương nêu, việc không đưa các dự án nhiệt điện than, khí nêu trên phù hợp với đề nghị của các địa phương, kiến nghị của các chủ đầu tư nên không có rủi ro về mặt pháp lý. Bên cạnh đó, một số chi phí của các tập đoàn thuộc sở hữu nhà nước đã bỏ ra để khảo sát, chuẩn bị đầu tư dự án, các tập đoàn có trách nhiệm xử lý theo quy định.

"Bộ Công Thương xin ý kiến Thường trực Chính phủ việc loại bỏ các dự án điện than không còn phù hợp nêu trên nhằm đáp ứng cam kết của Việt Nam tại Hội nghị COP26," văn bản của Bộ Công Thương đề xuất.

Trong báo cáo gửi Thường trực Chính phủ, Bộ Công Thương cho biết, đã tính toán với ba kịch bản phụ tải, phát triển nguồn điện. Trong đó, ở kịch bản phụ tải cơ sở, tổng công suất các nhà máy điện năm 2030 đạt gần 121.000MW và năm 2045 đạt 284.000MW. Ở phương án này, nhiệt điện than sẽ đạt gần 37.467MW, chiếm 31% vào năm 2030 và giữ nguyên tới năm 2045, chiếm 13,2%.

Với kịch bản phục tải cao, tổng công suất các nhà máy điện năm 2030 đạt hơn 134.700 MW và năm 2040 đạt 387.875 MW. Trong đó nhiệt điện than vẫn là 37.467 MW, chiếm 27,8% năm 2030 và giữ nguyên cho tới 2045, chiếm 9,7%.

Với kịch bản phụ tải cao phục vụ điều hành, năm 2030, tổng công suất các nhà máy điện đạt 145.930 MW; trong đó nhiệt điện than chiếm 25,7% vào năm 2030 và 9,7% vào năm 2045...

Thay vào đó, dự thảo Quy hoạch Điện VIII được tính toán và đưa phương án thay thế công suất nhiệt điện than bằng khoảng 14.000MW điện khí LNG trong giai đoạn 2030-2045. Điện gió sẽ được tập trung phát triển mạnh.

Bộ Công Thương kiến nghị tiếp tục đưa vào quy hoạch hơn 2.428MW điện Mặt Trời đến năm 2030. (Ảnh: Hoài Nam/TTXVN)

Ở kịch bản cơ sở, điện gió trên bờ đạt 11.700MW (chiếm 9,5%) vào năm 2030 và đạt 36.170MW (chiếm 12,7% vào năm 2045. Điện gió ngoài khơi đạt 30.000MW (chiếm 10,5%) vào năm 2045.

Tại kịch bản phụ tải cao, điện gió trên bờ đạt 13.921MW vào năm 2030 và đạt 55.950MW vào năm 2045. Điện gió ngoài khơi đạt 64.500MW vào năm 2045.

Bộ Công Thương cũng kiến nghị tiếp tục đưa vào quy hoạch hơn 2.428MW điện Mặt Trời đến năm 2030. Đây là các dự án, hoặc phần dự án đã được quy hoạch, chấp thuận nhà đầu tư nhưng chưa vận hành... với tổng chi phí đầu tư khoảng 12.700 tỷ đồng. Việc này được giải thích là để tránh rủi ro pháp lý, khiếu kiện và đền bù cho các nhà đầu tư.

Với các dự án điện Mặt Trời đã quy hoạch nhưng chưa được chấp thuận nhà đầu tư, tổng công suất trên 4.136MW, Bộ Công Thương đề nghị giãn sang giai đoạn sau năm 2030 mới phát triển tiếp để đảm bảo tỷ lệ hợp lý của các nguồn điện năng lượng tái tạo trong hệ thống.

Trường hợp nếu các nguồn điện khác chậm tiến độ, và điều kiện kỹ thuật hệ thống điện tốt hơn, đảm bảo hấp thụ mức độ cao hơn điện Mặt Trời và an toàn, kinh tế các nguồn điện khác trong hệ thống..., cơ quan quản lý sẽ cân nhắc, báo cáo Chính phủ việc có cần đẩy sớm vận hành số dự án này hay không./.

Đức Dũng

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
13-08-2022 09:24:04 (UTC+7)

EUR/USD

1.0261

-0.0056 (-0.54%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

EUR/USD

1.0261

-0.0056 (-0.54%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

GBP/USD

1.2135

-0.0076 (-0.63%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

USD/JPY

133.46

+0.46 (+0.34%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

AUD/USD

0.7121

+0.0016 (+0.23%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (6)

USD/CAD

1.2774

+0.0013 (+0.10%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

EUR/JPY

136.93

-0.29 (-0.21%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

EUR/CHF

0.9659

-0.0046 (-0.48%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (3)

Gold Futures

1,818.40

+11.20 (+0.62%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Silver Futures

20.835

+0.486 (+2.39%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Copper Futures

3.6783

-0.0282 (-0.76%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Crude Oil WTI Futures

91.88

-2.46 (-2.61%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Brent Oil Futures

98.01

-1.59 (-1.60%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

Natural Gas Futures

8.780

-0.094 (-1.06%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

US Coffee C Futures

227.53

+3.58 (+1.60%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Euro Stoxx 50

3,776.81

+19.76 (+0.53%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

S&P 500

4,280.15

+72.88 (+1.73%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

DAX

13,795.85

+101.34 (+0.74%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

FTSE 100

7,500.89

+34.98 (+0.47%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

Hang Seng

20,175.62

+93.19 (+0.46%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

US Small Cap 2000

2,013.09

+37.84 (+1.92%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

IBEX 35

8,400.40

+20.40 (+0.24%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

BASF SE NA O.N.

44.155

+0.730 (+1.68%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

Bayer AG NA

54.15

+2.47 (+4.78%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Allianz SE VNA O.N.

181.08

+2.08 (+1.16%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (3)

Sell (6)

Adidas AG

173.20

+1.18 (+0.69%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Deutsche Lufthansa AG

6.588

+0.062 (+0.95%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

Siemens AG Class N

111.84

+1.92 (+1.75%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Deutsche Bank AG

9.061

+0.197 (+2.22%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (0)

 EUR/USD1.0261↑ Buy
 GBP/USD1.2135↑ Sell
 USD/JPY133.46↑ Sell
 AUD/USD0.7121↑ Sell
 USD/CAD1.2774↑ Buy
 EUR/JPY136.93Sell
 EUR/CHF0.9659↑ Sell
 Gold1,818.40↑ Buy
 Silver20.835↑ Buy
 Copper3.6783↑ Buy
 Crude Oil WTI91.88↑ Buy
 Brent Oil98.01Buy
 Natural Gas8.780↑ Buy
 US Coffee C227.53↑ Buy
 Euro Stoxx 503,776.81Sell
 S&P 5004,280.15↑ Buy
 DAX13,795.85Neutral
 FTSE 1007,500.89Neutral
 Hang Seng20,175.62↑ Buy
 Small Cap 20002,013.09↑ Buy
 IBEX 358,400.40↑ Sell
 BASF44.155↑ Buy
 Bayer54.15↑ Buy
 Allianz181.08↑ Sell
 Adidas173.20↑ Buy
 Lufthansa6.588↑ Sell
 Siemens AG111.84↑ Sell
 Deutsche Bank AG9.061↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,620/ 6,720
(0/ 0) # 1,655
SJC HCM6,650/ 6,750
(20/ 20) # 1,641
SJC Hanoi6,650/ 6,752
(20/ 20) # 1,643
SJC Danang6,650/ 6,752
(20/ 20) # 1,643
SJC Nhatrang6,650/ 6,752
(20/ 20) # 1,643
SJC Cantho6,650/ 6,752
(20/ 20) # 1,643
Cập nhật 13-08-2022 09:24:06
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,801.89+12.740.71%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V25.34025.840
RON 95-III24.66025.150
E5 RON 92-II23.72024.190
DO 0.05S22.90023.350
DO 0,001S-V24.88025.370
Dầu hỏa 2-K23.32023.780
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.220,0023.530,00
EUR23.498,0024.813,92
GBP27.761,8728.945,83
JPY170,70180,72
KRW15,5018,89
Cập nhật lúc 09:16:21 13/08/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán