binance left Huobi Global Coinmarketcap net_left Phương Thức Thanh Toán

Số doanh nghiệp thành lập mới cao kỷ lục trong tháng 4

29 Tháng Tư 2022
Số doanh nghiệp thành lập mới cao kỷ lục trong tháng 4 Số doanh nghiệp thành lập mới cao kỷ lục trong tháng 4

Vietstock - Số doanh nghiệp thành lập mới cao kỷ lục trong tháng 4

Trong tháng 4, hoạt động khởi sự kinh doanh khởi sắc mạnh mẽ. Số doanh nghiệp thành lập mới lần đầu tiên chạm mốc 15 ngàn doanh nghiệp, nếu tính cả số doanh nghiệp quay trở lại hoạt động thì số doanh nghiệp tham gia thị trường trong tháng 4/2022 gấp hơn 2 lần so với doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường.

Tính chung 4 tháng đầu năm 2022, số doanh nghiệp thành lập mới tăng 12.3% so với cùng kỳ năm 2021

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, trong tháng 4, cả nước có 15 ngàn doanh nghiệp thành lập mới với số vốn đăng ký là 164.1 ngàn tỷ đồng và số lao động đăng ký gần 104.8 ngàn lao động, tăng 4.9% về số doanh nghiệp, giảm 15.3% về vốn đăng ký và tăng 11.7% về số lao động so với tháng 03/2022. So với cùng kỳ năm trước, tăng 0.9% về số doanh nghiệp, giảm 8.8% về số vốn đăng ký và tăng 10.7% về số lao động. Vốn đăng ký bình quân một doanh nghiệp thành lập mới trong tháng đạt 10.9 tỷ đồng, giảm 19.2% so với tháng trước và giảm 9.6% so với cùng kỳ năm trước. Bên cạnh đó, cả nước còn có 7,034 doanh nghiệp quay trở lại hoạt động, tăng 63.6% so với tháng trước và tăng 22.4% so với cùng kỳ năm 2021.

Tính chung 4 tháng đầu năm 2022, cả nước có 49.6 ngàn doanh nghiệp đăng ký thành lập mới với tổng số vốn đăng ký là 635.3 ngàn tỷ đồng và tổng số lao động đăng ký 348.2 ngàn lao động, tăng 12.3% về số doanh nghiệp, tăng 1.2% về vốn đăng ký và tăng 2.3% về số lao động so với cùng kỳ năm trước. Vốn đăng ký bình quân một doanh nghiệp thành lập mới trong 4 tháng đầu năm 2022 đạt 12.8 tỷ đồng, giảm 9.9% so với cùng kỳ năm 2021. Nếu tính cả 1,345.5 ngàn tỷ đồng vốn đăng ký tăng thêm của 17.1 ngàn doanh nghiệp tăng vốn, tổng số vốn đăng ký bổ sung vào nền kinh tế trong 4 tháng đầu năm 2022 là 1,980.8 ngàn tỷ đồng, tăng 39.4% so với cùng kỳ năm trước. Bên cạnh đó, còn có 30.9 ngàn doanh nghiệp quay trở lại hoạt động (tăng 60.6% so với cùng kỳ năm 2021), nâng tổng số doanh nghiệp thành lập mới và doanh nghiệp quay trở lại hoạt động trong 4 tháng đầu năm 2022 lên 80.5 ngàn doanh nghiệp, tăng 26.9% so với cùng kỳ năm trước. Bình quân một tháng có 20.1 ngàn doanh nghiệp thành lập mới và quay trở lại hoạt động.

Theo khu vực kinh tế, 4 tháng đầu năm nay có 711 doanh nghiệp thành lập mới thuộc khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản, tăng 2.4% so với cùng kỳ năm trước; 12.8 ngàn doanh nghiệp thuộc khu vực công nghiệp và xây dựng, tăng 5.3%; gần 36.1 ngàn doanh nghiệp thuộc khu vực dịch vụ, tăng 15.2%.

Cũng trong tháng 4, có 5,391 doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn, tăng 81.1% so với tháng trước và tăng 17.2% so với cùng kỳ năm 2021; có 3,762 doanh nghiệp ngừng hoạt động chờ làm thủ tục giải thể, tăng 52.1% và giảm 32.9%; có 1,227 doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể, tăng 13.9% và giảm 20.4%.

Tính chung 4 tháng đầu năm 2022, số doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn 41 ngàn doanh nghiệp, tăng 44.6% so với cùng kỳ năm trước; 15 ngàn doanh nghiệp ngừng hoạt động chờ làm thủ tục giải thể, giảm 8.7%; gần 5.6 ngàn doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể, giảm 17.5%, trong đó có 13.3 ngàn doanh nghiệp có quy mô vốn dưới 10 tỷ đồng, giảm 10.3%; 211 doanh nghiệp có quy mô vốn trên 100 tỷ đồng, tương đương cùng kỳ năm trước. Bình quân một tháng có gần 15.4 ngàn doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường.

Nhật Quang

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot ig right nyse right Neteller Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
rakuten_main right top net_home_top Ai VIF Binance _ main right top fbs_main right top tifia_main right top
21-05-2022 09:25:14 (UTC+7)

EUR/USD

1.0562

-0.0024 (-0.23%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

EUR/USD

1.0562

-0.0024 (-0.23%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

GBP/USD

1.2489

+0.0029 (+0.23%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

USD/JPY

127.86

+0.07 (+0.05%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

AUD/USD

0.7039

-0.0008 (-0.11%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (1)

Sell (3)

USD/CAD

1.2839

+0.0014 (+0.11%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

EUR/JPY

135.05

-0.24 (-0.18%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

EUR/CHF

1.0296

-0.0005 (-0.05%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Gold Futures

1,845.10

+3.90 (+0.21%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Silver Futures

21.765

-0.143 (-0.65%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

Copper Futures

4.3042

+0.0212 (+0.49%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

Crude Oil WTI Futures

110.35

+0.46 (+0.42%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Brent Oil Futures

112.91

+0.87 (+0.78%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Natural Gas Futures

8.058

-0.250 (-3.01%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

US Coffee C Futures

216.48

-2.22 (-1.02%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

Euro Stoxx 50

3,657.03

+16.48 (+0.45%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

S&P 500

3,901.36

+0.57 (+0.01%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

DAX

13,981.91

+99.61 (+0.72%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

FTSE 100

7,389.98

+87.24 (+1.19%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

Hang Seng

20,717.24

+596.56 (+2.96%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

US Small Cap 2000

1,768.35

-7.87 (-0.44%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

IBEX 35

8,484.50

+78.50 (+0.93%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

BASF SE NA O.N.

48.850

-0.010 (-0.02%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Bayer AG NA

63.74

+0.34 (+0.54%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

Allianz SE VNA O.N.

195.58

+0.78 (+0.40%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Adidas AG

172.80

+0.92 (+0.54%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Deutsche Lufthansa AG

6.852

+0.049 (+0.72%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

Siemens AG Class N

115.08

+2.62 (+2.33%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Deutsche Bank AG

9.362

-0.130 (-1.37%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

 EUR/USD1.0562↑ Buy
 GBP/USD1.2489Neutral
 USD/JPY127.86Neutral
 AUD/USD0.7039Sell
 USD/CAD1.2839↑ Buy
 EUR/JPY135.05Neutral
 EUR/CHF1.0296↑ Buy
 Gold1,845.10↑ Buy
 Silver21.765↑ Sell
 Copper4.3042↑ Buy
 Crude Oil WTI110.35↑ Sell
 Brent Oil112.91↑ Sell
 Natural Gas8.058↑ Sell
 US Coffee C216.48↑ Buy
 Euro Stoxx 503,657.03↑ Buy
 S&P 5003,901.36↑ Buy
 DAX13,981.91Buy
 FTSE 1007,389.98Neutral
 Hang Seng20,717.24↑ Sell
 Small Cap 20001,768.35↑ Buy
 IBEX 358,484.50Neutral
 BASF48.850Buy
 Bayer63.74Buy
 Allianz195.58Buy
 Adidas172.80Buy
 Lufthansa6.852↑ Sell
 Siemens AG115.08Neutral
 Deutsche Bank AG9.362Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,875/ 6,975
(0/ 0) # 1,795
SJC HCM6,895/ 6,985
(5/ 5) # 1,800
SJC Hanoi6,895/ 6,987
(5/ 5) # 1,802
SJC Danang6,895/ 6,987
(5/ 5) # 1,802
SJC Nhatrang6,895/ 6,987
(5/ 5) # 1,802
SJC Cantho6,895/ 6,987
(5/ 5) # 1,802
Cập nhật 21-05-2022 09:25:16
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,846.53+4.270.23%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V30.58031.190
RON 95-III29.98030.570
E5 RON 92-II28.95029.520
DO 0.05S26.65027.180
DO 0,001S-V27.45027.990
Dầu hỏa 2-K25.16025.660
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$110.53-0.11-0.10%
Brent$112.89-0.31-0.27%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.000,0023.310,00
EUR23.879,5425.217,23
GBP28.128,1029.328,16
JPY176,49186,84
KRW15,8019,26
Cập nhật lúc 09:24:58 21/05/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
binance main right Fxpro Main Right aetos main right Phương Thức Thanh Toán