binance left Huobi Global Coinmarketcap net_left Phương Thức Thanh Toán

Tăng dự phòng rủi ro, HDBank báo lãi trước thuế quý 1 tăng 20%

04 Tháng Năm 2022
Tăng dự phòng rủi ro, HDBank báo lãi trước thuế quý 1 tăng 20% Tăng dự phòng rủi ro, HDBank báo lãi trước thuế quý 1 tăng 20%

Vietstock - Tăng dự phòng rủi ro, HDBank (HM:HDB) báo lãi trước thuế quý 1 tăng 20%

Theo BCTC hợp nhất quý 1/2022, Ngân hàng TMCP Phát triển TPHCM (HDBank, HOSE: HDB) báo lãi trước thuế gần 2,528 tỷ đồng, tăng 20% so với cùng kỳ năm trước, dù tăng mạnh trích lập dự phòng rủi ro.

Tính riêng trong quý đầu năm, hoạt động kinh doanh của HDBank nhìn chung tăng trưởng so với cùng kỳ năm trước.

Hoạt động chính tăng 20%, thu về hơn 4,043 tỷ đồng thu nhập lãi thuần, nhờ tăng thu khác từ hoạt động tín dụng và thu từ nghiệp vụ bảo lãnh.

Đáng chú ý, lãi từ dịch vụ tăng 94%, ghi nhận hơn 608 tỷ đồng, nhờ đóng góp từ mảng bancassurance, dịch vụ thanh toán.

Một số nguồn thu ngoài lãi cũng tăng trưởng như lãi từ mua bán chứng khoán kinh doanh (+94%), lãi từ hoạt động khác (+90%).

Trong quý, Ngân hàng dành ra hơn 669 tỷ đồng để trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, tăng 53% so cùng kỳ. Do đó, HDBank báo lãi trước thuế hợp nhất gần 2,528 tỷ đồng, tăng 20%.

So với kế hoạch 9,770 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế được đề ra cho cả năm, HDBank đã thực hiện được 26% sau quý đầu năm.

Kết quả kinh doanh quý 1/2022 của HDB. Đvt: Tỷ đồng
Nguồn: VietstockFinance

Tính đến cuối quý 1, tổng tài sản của HDBank đạt 381,046 tỷ đồng, tăng nhẹ 2% so với đầu năm. Trong đó, tiền gửi NHNN giảm 17% (còn 9,808 tỷ đồng), tiền gửi tại các TCTD khác giảm 12% (còn 49,071 tỷ đồng), cho vay khách hàng tăng 11% (225,154 tỷ đồng). Tiền gửi khách hàng tăng 10% so với đầu năm, lên mức 201,490 tỷ đồng.

Một số chỉ tiêu tài chính của HDB tính đến 31/03/2022. Đvt: Tỷ đồng
Nguồn: VietstockFinance

Tính đến 31/03/2022, tổng nợ xấu hợp nhất của HDBank tăng 5% so với đầu năm, chiếm gần 3,541 tỷ đồng trong tổng dư nợ. Có sự dịch chuyển từ nợ dưới tiêu chuẩn và nợ có khả năng mất vốn sang nợ nghi ngờ. Kết quả, tỷ lệ nợ xấu trên dự nợ vay từ mức 1.65% đầu năm xuống còn 1.57%.

Chất lượng nợ vay của HDB tính đến 31/03/2022. Đvt: Tỷ đồng
Nguồn: VietstockFinance

Tính riêng Ngân hàng mẹ, tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ vay cũng giảm từ mức 1.26% đầu năm xuống còn 1.17%.

Hàn Đông

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot ig right nyse right Neteller Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
rakuten_main right top net_home_top Ai VIF Binance _ main right top fbs_main right top tifia_main right top
23-05-2022 08:58:54 (UTC+7)

EUR/USD

1.0588

+0.0027 (+0.26%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

EUR/USD

1.0588

+0.0027 (+0.26%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

GBP/USD

1.2532

+0.0045 (+0.36%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

USD/JPY

127.36

-0.49 (-0.38%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

AUD/USD

0.7082

+0.0049 (+0.69%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

USD/CAD

1.2807

-0.0029 (-0.23%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

EUR/JPY

134.85

-0.16 (-0.12%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

EUR/CHF

1.0295

-0.0001 (-0.01%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Gold Futures

1,847.74

+5.64 (+0.31%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Silver Futures

21.821

+0.147 (+0.68%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Copper Futures

4.3010

-0.0032 (-0.07%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Crude Oil WTI Futures

110.77

+0.49 (+0.44%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Brent Oil Futures

110.62

+0.63 (+0.57%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Natural Gas Futures

8.164

-0.236 (-2.81%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

US Coffee C Futures

216.48

-2.22 (-1.02%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

Euro Stoxx 50

3,657.03

+16.48 (+0.45%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

S&P 500

3,901.36

+0.57 (+0.01%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

DAX

13,981.91

+99.61 (+0.72%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

FTSE 100

7,389.98

+87.24 (+1.19%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

Hang Seng

20,538.50

-178.74 (-0.86%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

US Small Cap 2000

1,773.27

-2.96 (-0.17%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

IBEX 35

8,484.50

+78.50 (+0.93%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

BASF SE NA O.N.

48.850

-0.010 (-0.02%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Bayer AG NA

63.74

+0.34 (+0.54%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

Allianz SE VNA O.N.

195.58

+0.78 (+0.40%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Adidas AG

172.80

+0.92 (+0.54%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Deutsche Lufthansa AG

6.852

+0.049 (+0.72%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

Siemens AG Class N

115.08

+2.62 (+2.33%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Deutsche Bank AG

9.362

-0.130 (-1.37%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

 EUR/USD1.0588Sell
 GBP/USD1.2532Buy
 USD/JPY127.36↑ Sell
 AUD/USD0.7082↑ Sell
 USD/CAD1.2807↑ Buy
 EUR/JPY134.85↑ Sell
 EUR/CHF1.0295↑ Sell
 Gold1,847.74↑ Sell
 Silver21.821↑ Sell
 Copper4.3010↑ Sell
 Crude Oil WTI110.77↑ Sell
 Brent Oil110.62↑ Sell
 Natural Gas8.164↑ Sell
 US Coffee C216.48↑ Buy
 Euro Stoxx 503,657.03↑ Buy
 S&P 5003,901.36↑ Buy
 DAX13,981.91Buy
 FTSE 1007,389.98Neutral
 Hang Seng20,538.50↑ Sell
 Small Cap 20001,773.27↑ Buy
 IBEX 358,484.50Neutral
 BASF48.850Buy
 Bayer63.74Buy
 Allianz195.58Buy
 Adidas172.80Buy
 Lufthansa6.852↑ Sell
 Siemens AG115.08Neutral
 Deutsche Bank AG9.362Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,880/ 6,980
(5/ 5) # 1,786
SJC HCM6,895/ 6,985
(0/ 0) # 1,791
SJC Hanoi6,895/ 6,987
(0/ 0) # 1,793
SJC Danang6,895/ 6,987
(0/ 0) # 1,793
SJC Nhatrang6,895/ 6,987
(0/ 0) # 1,793
SJC Cantho6,895/ 6,987
(0/ 0) # 1,793
Cập nhật 23-05-2022 08:58:56
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,850.09+3.410.18%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V30.58031.190
RON 95-III29.98030.570
E5 RON 92-II28.95029.520
DO 0.05S26.65027.180
DO 0,001S-V27.45027.990
Dầu hỏa 2-K25.16025.660
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$110.39-0.69-0.63%
Brent$111.22-0.68-0.61%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.005,0023.315,00
EUR23.899,8625.238,69
GBP28.277,1029.483,51
JPY176,47186,83
KRW15,8019,25
Cập nhật lúc 08:54:52 23/05/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
binance main right Fxpro Main Right aetos main right Phương Thức Thanh Toán