net_left Phương Thức Thanh Toán
Phương Thức Thanh Toán

Thanh tra kinh doanh bất động sản tại 10 tỉnh thành

AiVIF - Thanh tra kinh doanh bất động sản tại 10 tỉnh thànhNăm 2023, thanh tra Bộ Xây dựng sẽ thanh tra quy hoạch xây dựng, hoạt động kinh doanh bất động sản tại 10 địa...
Thanh tra kinh doanh bất động sản tại 10 tỉnh thành Thanh tra kinh doanh bất động sản tại 10 tỉnh thành

AiVIF - Thanh tra kinh doanh bất động sản tại 10 tỉnh thành

Năm 2023, thanh tra Bộ Xây dựng sẽ thanh tra quy hoạch xây dựng, hoạt động kinh doanh bất động sản tại 10 địa phương.

Hiện nay, giá bất động sản vẫn ở mức cao so với khả năng chi trả của đa số người dân. Ảnh: Xuân Hoát.

Bộ Xây dựng vừa ban hành quyết định về kế hoạch thanh tra năm 2023 của Bộ Xây dựng. Theo đó, cơ quan quản lý sẽ thực hiện thanh tra chuyên đề việc chấp hành quy định pháp luật trong hoạt động kinh doanh bất động sản trên địa bàn 7 tỉnh, thành phố, bao gồm: Thái Nguyên, Thái Bình, Thanh Hóa, Thừa Thiên - Huế, Vĩnh Long, Sóc Trăng, An Giang.

Bên cạnh đó, thanh tra Bộ cũng sẽ tiến hành 3 cuộc thanh tra về công tác quản lý Nhà nước ngành xây dựng trong các lĩnh vực: Quy hoạch xây dựng; hoạt động đầu tư xây dựng; hoạt động kinh doanh bất động sản tại các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang, Bình Phước.

Đồng thời, Bộ Xây dựng sẽ thanh tra công tác quản lý hoạt động xây dựng tại dự án có tổng mức đầu tư trên 100 tỷ đồng tại 3 đơn vị: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Quảng Ninh; Ban Quản lý dự án đường Hồ Chí Minh - Bộ Giao thông vận tải và Ban Quản lý dự án 4 - Cục Đường bộ Việt Nam.

Cơ quan thanh tra cũng tổ chức một cuộc thanh tra hành chính về việc chấp hành quy định của pháp luật về công tác quản lý tài chính, phòng, chống tham nhũng và chấp hành các nhiệm vụ do Bộ trưởng giao tại Viện Quy hoạch Đô thị và Nông thôn quốc gia.

Đối với công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra, thanh tra Bộ Xây dựng sẽ làm việc với UBND một số tỉnh, thành phố về việc thực hiện quyết định của Bộ trưởng Xây dựng về giải quyết khiếu nại về nhà đất do Nhà nước quản lý, bố trí sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 1/7/1991 (dự kiến 2-4 đoàn).

Trước đó, Bộ Xây dựng đã ban hành 28 quyết định xử phạt vi phạm hành chính với tổng số tiền xử phạt 5,4 tỷ đồng. Ảnh: Quỳnh Danh.

Trước đó, báo cáo về các nhóm vấn đề chất vấn và trả lời chất vấn thuộc lĩnh vực xây dựng tại kỳ họp thứ 4 của Quốc hội, Bộ Xây dựng cho biết thanh tra Bộ đã triển khai 15 đoàn thanh tra về hoạt động kinh doanh bất động sản.

Các kết luận thanh tra đã chỉ ra các vi phạm và kiến nghị xử lý về hành chính đối với 28 tổ chức và ban hành 28 quyết định xử phạt vi phạm hành chính với tổng số tiền xử phạt 5,4 tỷ đồng.

Theo báo cáo của thanh tra Sở Xây dựng tại 3 thành phố lớn (Hà Nội, TP.HCM và Đà Nẵng), giai đoạn 2020 đến tháng 9, đã triển khai 441 lượt kiểm tra về hoạt động kinh doanh bất động sản, ban hành 77 quyết định xử phạt vi phạm hành chính với số tiền xử phạt 29,2 tỷ đồng.

Một số sai phạm điển hình như: Chuyển nhượng toàn bộ dự án khi chưa đủ điều kiện; Không công bố thông tin về dự án theo quy định; Kinh doanh không đủ điều kiện năng lực về tài chính...

Đáng chú ý tồn tại tình trạng không công khai, minh bạch trong thực hiện các giao dịch bất động sản qua sàn giao dịch bất động sản; tình trạng các nhân viên môi giới của các sàn chưa có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản nhưng vẫn hành nghề môi giới.

Thanh Thương

Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
28-11-2022 08:10:33 (UTC+7)

EUR/USD

1.0374

-0.0021 (-0.20%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

EUR/USD

1.0374

-0.0021 (-0.20%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

GBP/USD

1.2063

-0.0030 (-0.25%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

USD/JPY

138.91

-0.18 (-0.13%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

AUD/USD

0.6706

-0.0043 (-0.64%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

USD/CAD

1.3421

+0.0044 (+0.33%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (0)

EUR/JPY

144.12

-0.47 (-0.33%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

EUR/CHF

0.9816

-0.0010 (-0.10%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Gold Futures

1,750.35

-3.65 (-0.21%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Silver Futures

21.247

-0.183 (-0.85%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (11)

Copper Futures

3.5682

-0.0623 (-1.72%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Crude Oil WTI Futures

75.14

-1.14 (-1.49%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

Brent Oil Futures

82.54

-1.17 (-1.40%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

Natural Gas Futures

7.293

-0.037 (-0.50%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

US Coffee C Futures

164.40

+1.65 (+1.01%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Euro Stoxx 50

3,962.41

+0.42 (+0.01%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (2)

S&P 500

4,026.12

-1.14 (-0.03%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

DAX

14,541.38

+1.82 (+0.01%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

FTSE 100

7,486.67

+20.07 (+0.27%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Hang Seng

17,573.58

-87.32 (-0.49%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (0)

Sell (5)

US Small Cap 2000

1,869.19

+6.37 (+0.34%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

IBEX 35

8,416.60

+37.20 (+0.00%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

BASF SE NA O.N.

49.605

-0.280 (-0.56%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Bayer AG NA

55.45

-0.06 (-0.11%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

Allianz SE VNA O.N.

205.35

+0.40 (+0.20%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Adidas AG

123.98

-2.68 (-2.12%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

Deutsche Lufthansa AG

7.567

+0.036 (+0.48%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

Siemens AG Class N

132.06

+1.10 (+0.84%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Deutsche Bank AG

10.390

+0.020 (+0.19%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

 EUR/USD1.0374↑ Sell
 GBP/USD1.2063↑ Sell
 USD/JPY138.91↑ Sell
 AUD/USD0.6706↑ Sell
 USD/CAD1.3421↑ Buy
 EUR/JPY144.12↑ Sell
 EUR/CHF0.9816↑ Sell
 Gold1,750.35↑ Sell
 Silver21.247↑ Sell
 Copper3.5682↑ Sell
 Crude Oil WTI75.14↑ Sell
 Brent Oil82.54↑ Sell
 Natural Gas7.293Sell
 US Coffee C164.40↑ Sell
 Euro Stoxx 503,962.41↑ Buy
 S&P 5004,026.12Neutral
 DAX14,541.38↑ Buy
 FTSE 1007,486.67↑ Buy
 Hang Seng17,573.58Neutral
 Small Cap 20001,869.19↑ Buy
 IBEX 358,416.60Sell
 BASF49.605Neutral
 Bayer55.45Sell
 Allianz205.35↑ Buy
 Adidas123.98Neutral
 Lufthansa7.567↑ Sell
 Siemens AG132.06↑ Buy
 Deutsche Bank AG10.390↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,660/ 6,730
(6,660/ 6,730) # 1,493
SJC HCM6,660/ 6,760
(0/ 0) # 1,521
SJC Hanoi6,660/ 6,762
(0/ 0) # 1,523
SJC Danang6,660/ 6,762
(0/ 0) # 1,523
SJC Nhatrang6,660/ 6,762
(0/ 0) # 1,523
SJC Cantho6,660/ 6,762
(0/ 0) # 1,523
Cập nhật 28-11-2022 08:10:36
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,749.93-4.44-0.25%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V24.91025.400
RON 95-III23.78024.250
E5 RON 92-II22.67023.120
DO 0.05S24.80025.290
DO 0,001S-V26.78027.310
Dầu hỏa 2-K24.64025.130
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$74.99+1.121.47%
Brent$82.34+1.11.32%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD24.570,0024.840,00
EUR25.158,7926.565,16
GBP29.229,5930.473,22
JPY173,58183,74
KRW16,1719,70
Cập nhật lúc 07:13:30 28/11/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán