net_left Phương Thức Thanh Toán

Thu hút vốn FDI của Việt Nam đạt trên 15 tỷ USD trong 7 tháng đầu năm 2022

28 Tháng Bảy 2022
Thu hút vốn FDI của Việt Nam đạt trên 15 tỷ USD trong 7 tháng đầu năm 2022 Thu hút vốn FDI của Việt Nam đạt trên 15 tỷ USD trong 7 tháng đầu năm 2022

Vietstock - Thu hút vốn FDI của Việt Nam đạt trên 15 tỷ USD trong 7 tháng đầu năm 2022

Trong 7 tháng, tổng vốn đầu tư nước ngoài đăng ký cấp mới, điều chỉnh, góp vốn mua cổ phần và vốn góp ghị nhận trên 15.4 tỷ USD, bằng xấp xỉ 93% so với cùng kỳ và thực hiện đạt gần 11.6 tỷ USD.

Bình Dương tiếp tục là địa phương dẫn đầu về thu hút dòng vốn FDI

Thông tin từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tính đến 20/7, tổng vốn đầu tư nước ngoài đăng ký cấp mới, điều chỉnh và góp vốn mua cổ phần, mua phần vốn góp đạt trên 15.4 tỷ USD, bằng xấp xỉ 93% so với cùng kỳ năm 2021. Trong đó, vốn điều chỉnh và vốn góp tăng mạnh lần lượt là 59% và gần 26%.

Bên cạnh đó, vốn thực hiện của dự án đầu tư nước ngoài ước đạt gần 11.6 tỷ USD, tăng 10.2% so với cùng kỳ năm 2021.

Cụ thể, cả nước có trên 900 dự án được cấp mới (giảm 7.9% so với cùng kỳ) với tổng vốn đạt trên 5.7 tỷ USD (giảm 43.5% so với cùng kỳ). Bên cạnh đó, có gần 580 lượt dự án điều chỉnh vốn đầu tư (tăng 3.2% so với cùng kỳ). Ngoài ra, tổng vốn tăng thêm trong đạt trên 7.2 tỷ USD và tổng giá trị vốn góp đạt trên 2.6 tỷ USD.

Trong đó, các nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư vào 18 ngành trong tổng số 21 ngành kinh tế. Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tiếp tục dẫn đầu với tổng vốn đầu tư đạt trên 10 tỷ USD, chiếm 64.3% tổng vốn đầu tư đăng ký. Kế đến là ngành kinh doanh bất động sản đứng thứ hai với tổng vốn đầu tư trên 3.21 tỷ USD, chiếm gần 20.7% tổng vốn đầu tư đăng ký. Các vị trí tiếp theo lần lượt là ngành hoạt động chuyên môn khoa học công nghệ; thông tin truyền thông với tổng vốn đăng ký đạt lần lượt là 526 triệu USD và 465 triệu USD.

Trong 7 tháng qua, có 88 quốc gia và vùng lãnh thổ có đầu tư tại Việt Nam, trong đó Singapore dẫn đầu với tổng vốn đầu tư trên 4.3 tỷ USD, chiếm 27.7% tổng vốn đầu tư. Hàn Quốc đứng thứ hai với trên gần 3.3 tỷ USD, chiếm gần 21% tổng vốn đầu tư. Với dự án Lego tổng vốn đầu tư trên 1.3 tỷ USD, Đan Mạch tiếp tục đứng thứ ba với tổng vốn đầu tư đăng ký gần trên 1.32 tỷ USD, chiếm 8.5% tổng vốn đầu tư.

Về địa phương, các nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư vào 51 tỉnh, thành phố trên cả nước, trong đó Bình Dương dẫn đầu với tổng vốn đầu tư đăng ký gần 2.6 tỷ USD, chiếm 16.7% tổng vốn đầu tư đăng ký. Thành phố Hồ Chí Minh đứng thứ hai với tổng vốn đầu tư trên 2.43 tỷ USD, chiếm 15.6% tổng vốn và Bắc Ninh xếp thứ ba với tổng vốn đầu tư đăng ký trên 1.68tỷ USD, chiếm 10.8% tổng vốn.

Theo báo cáo, kim ngạch xuất khẩu của khu vực đầu tư nước ngoài tiếp tục tăng trong 7 tháng. Cụ thể, giá trị xuất khẩu (kể cả dầu thô) ước đạt trên 160 tỷ USD, tăng 16.5% so với cùng kỳ, chiếm 73.7% kim ngạch xuất khẩu (xuất khẩu không kể dầu thô ước đạt gần 158.9 tỷ USD, tăng 16.2% so với cùng kỳ, chiếm 73% kim ngạch xuất khẩu cả nước).

Kim ngạch nhập khẩu của khu vực này ước đạt gần 140.73 tỷ USD, tăng 14.7% so cùng kỳ và chiếm 64.7% trên cả nước.

Như vậy, khu vực đầu tư nước ngoài đã xuất siêu gần 19.6 tỷ USD kể cả dầu thô và xuất siêu trên 18.17 tỷ USD không kể dầu thô trong 7 tháng. Trong khi đó, khu vực doanh nghiệp trong nước nhập siêu gần 19.4 tỷ USD./.

Nhật Quang

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
11-08-2022 21:20:30 (UTC+7)

EUR/USD

1.0346

+0.0049 (+0.48%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

EUR/USD

1.0346

+0.0049 (+0.48%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

GBP/USD

1.2243

+0.0019 (+0.15%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

USD/JPY

132.38

-0.49 (-0.37%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

AUD/USD

0.7131

+0.0054 (+0.76%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

USD/CAD

1.2732

-0.0041 (-0.32%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (2)

Sell (9)

EUR/JPY

136.96

+0.14 (+0.10%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (11)

Sell (0)

EUR/CHF

0.9715

+0.0012 (+0.12%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Gold Futures

1,811.85

-1.85 (-0.10%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

Silver Futures

20.512

-0.230 (-1.11%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (10)

Sell (1)

Copper Futures

3.7038

+0.0543 (+1.49%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Crude Oil WTI Futures

92.94

+1.01 (+1.10%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

Brent Oil Futures

98.38

+0.98 (+1.01%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (4)

Sell (5)

Natural Gas Futures

8.346

+0.144 (+1.76%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

US Coffee C Futures

223.57

+3.12 (+1.42%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Euro Stoxx 50

3,762.15

+12.80 (+0.34%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

S&P 500

4,256.49

+46.25 (+1.10%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

DAX

13,736.11

+35.18 (+0.26%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

FTSE 100

7,467.61

-39.50 (-0.53%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

Hang Seng

20,082.43

+471.59 (+2.40%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

US Small Cap 2000

1,998.55

+28.64 (+1.45%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

IBEX 35

8,386.62

+33.82 (+0.40%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

BASF SE NA O.N.

43.815

-0.630 (-1.42%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

Bayer AG NA

51.56

-0.34 (-0.66%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Allianz SE VNA O.N.

179.09

+0.59 (+0.33%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Adidas AG

173.85

+0.49 (+0.28%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Deutsche Lufthansa AG

6.577

-0.034 (-0.51%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

Siemens AG Class N

110.28

+1.10 (+1.01%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Deutsche Bank AG

8.940

+0.111 (+1.26%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

 EUR/USD1.0346↑ Sell
 GBP/USD1.2243Neutral
 USD/JPY132.38↑ Buy
 AUD/USD0.7131↑ Buy
 USD/CAD1.2732↑ Sell
 EUR/JPY136.96↑ Buy
 EUR/CHF0.9715↑ Buy
 Gold1,811.85Neutral
 Silver20.512↑ Buy
 Copper3.7038↑ Buy
 Crude Oil WTI92.94↑ Sell
 Brent Oil98.38↑ Sell
 Natural Gas8.346↑ Sell
 US Coffee C223.57↑ Buy
 Euro Stoxx 503,762.15↑ Buy
 S&P 5004,256.49↑ Buy
 DAX13,736.11↑ Buy
 FTSE 1007,467.61Buy
 Hang Seng20,082.43↑ Buy
 Small Cap 20001,998.55↑ Buy
 IBEX 358,386.62Buy
 BASF43.815Sell
 Bayer51.56↑ Buy
 Allianz179.09↑ Buy
 Adidas173.85↑ Buy
 Lufthansa6.577Buy
 Siemens AG110.28↑ Buy
 Deutsche Bank AG8.940Neutral
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,610/ 6,710
(10/ 10) # 1,634
SJC HCM6,620/ 6,720
(20/ 20) # 1,644
SJC Hanoi6,620/ 6,722
(20/ 20) # 1,646
SJC Danang6,620/ 6,722
(20/ 20) # 1,646
SJC Nhatrang6,620/ 6,722
(20/ 20) # 1,646
SJC Cantho6,620/ 6,722
(20/ 20) # 1,646
Cập nhật 11-08-2022 21:20:32
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,795.00+3.280.18%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V25.34025.840
RON 95-III24.66025.150
E5 RON 92-II23.72024.190
DO 0.05S22.90023.350
DO 0,001S-V24.88025.370
Dầu hỏa 2-K23.32023.780
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$92.33-1.33-1.46%
Brent$97.64-1.15-1.19%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.220,0023.530,00
EUR23.475,2124.789,85
GBP27.818,8429.005,24
JPY171,29181,34
KRW15,5318,92
Cập nhật lúc 18:49:20 11/08/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán