binance left Coinmarketcap net_left adver left

Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2021 lập kỷ lục khi đạt 668.5 tỷ USD

29 Tháng Mười Hai 2021
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2021 lập kỷ lục khi đạt 668.5 tỷ USD Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2021 lập kỷ lục khi đạt 668.5 tỷ USD

Vietstock - Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2021 lập kỷ lục khi đạt 668.5 tỷ USD

Trong tháng 12/2021, hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hóa tiếp tục là điểm sáng của nền kinh tế với tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa ước tính đạt 66.5 tỷ USD, tăng 6.4% so với tháng trước và tăng 19.7% so với cùng kỳ năm trước. Tính chung năm 2021, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa đạt 668.5 tỷ USD, tăng 22.6% so với năm trước, trong đó xuất khẩu tăng 19%; nhập khẩu tăng 26.5%

Tính chung năm 2021, cán cân thương mại hàng hóa ước tính xuất siêu 4 tỷ USD (năm trước xuất siêu 19.94 tỷ USD).

Xuất khẩu hàng hóa

Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa tháng 12/2021 ước đạt 34.5 tỷ USD, tăng 8.3% so với tháng trước. Khu vực kinh tế trong nước đạt 9.2 tỷ USD, tăng 6.7%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) đạt 25.3 tỷ USD, tăng 8.9%. So với cùng kỳ năm trước, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa tháng Mười Hai tăng 24.8%, trong đó khu vực kinh tế trong nước tăng 29.6%, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) tăng 23.2%.

Trong quý IV/2021, kim ngạch xuất khẩu ước đạt 95.6 tỷ USD, tăng 19.4% so với cùng kỳ năm trước và tăng 16.4% so với quý III/2021 (tăng 19.5% so với quý II/2021 và tăng 21.9% so với quý I/2021).

Tính chung năm 2021, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa ước đạt 336.25 tỷ USD, tăng 19% so với năm trước. Trong đó, khu vực kinh tế trong nước đạt 88.71 tỷ USD, tăng 13.4%, chiếm 26.4% tổng kim ngạch xuất khẩu; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) đạt 247.54 tỷ USD, tăng 21.1%, chiếm 73.6%.

Trong năm 2021 có 35 mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD, chiếm 93.8% tổng kim ngạch xuất khẩu (có 8 mặt hàng xuất khẩu trên 10 tỷ USD, chiếm 69.7%). Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng chủ lực năm 2021 thuộc về khu vực có vốn đầu tư nước ngoài: Điện thoại các loại và linh kiện chiếm 99.3%; điện tử, máy tính và linh kiện chiếm 98.1%; máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng chiếm 93%; dệt may chiếm 61.7%; giầy dép các loại chiếm 79.3%.

Về cơ cấu nhóm hàng xuất khẩu năm 2021, nhóm hàng công nghiệp chế biến chiếm 89.2%, tăng 0.6 điểm phần trăm so với năm trước; nhóm hàng nông sản, lâm sản chiếm 7.1%, giảm 0.2 điểm phần trăm; nhóm hàng thủy sản chiếm 2.6%, giảm 0.4 điểm phần trăm; nhóm hàng nhiên liệu và khoáng sản chiếm 1.1%, bằng năm trước.

Nhập khẩu hàng hóa

Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa tháng 12/2021 ước đạt 32 tỷ USD, tăng 4.5% so với tháng trước. Trong đó, khu vực kinh tế trong nước đạt 10.9 tỷ USD, tăng 7.3%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 21.1 tỷ USD, tăng 3.1%. So với cùng kỳ năm trước, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa tháng Mười Hai tăng 14.6%, trong đó khu vực kinh tế trong nước tăng 10.3%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 17%.

Trong quý IV/2021, kim ngạch nhập khẩu ước đạt 89.07 tỷ USD, tăng 16% so với cùng kỳ năm trước và tăng 6.2% so với quý III/2021 (tăng 6.5% so với quý II/2021 và tăng 17.6% so với quý I/2021).

Tính chung năm 2021, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa ước đạt 332.25 tỷ USD, tăng 26.5% so với năm trước, trong đó khu vực kinh tế trong nước đạt 114.07 tỷ USD, tăng 21.8%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 218.18 tỷ USD, tăng 29.1%.

Trong năm 2021 có 47 mặt hàng nhập khẩu đạt trị giá trên 1 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 94.1% tổng kim ngạch nhập khẩu.

Về cơ cấu nhóm hàng nhập khẩu năm 2021, nhóm hàng tư liệu sản xuất chiếm 93.5%, tăng 0.2 điểm phần trăm so với năm trước, trong đó nhóm hàng máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng chiếm 46.6%, giảm 2.1 điểm phần trăm; nhóm hàng nguyên, nhiên, vật liệu chiếm 46.9%, tăng 2.3 điểm phần trăm. Nhóm hàng vật phẩm tiêu dùng chiếm 6.5%, giảm 0.2 điểm phần trăm.

Về thị trường xuất, nhập khẩu hàng hóa năm 2021, Mỹ là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch ước đạt 95.6 tỷ USD. Trung Quốc là thị trường nhập khẩu lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch ước đạt 109.9 tỷ USD. Năm 2021 xuất siêu sang EU ước đạt 23 tỷ USD, tăng 12.1% so với năm trước; nhập siêu từ Trung Quốc 54 tỷ USD, tăng 53%; nhập siêu từ Hàn Quốc 34.2 tỷ USD, tăng 22.9%; nhập siêu từ ASEAN 12 tỷ USD, tăng 63.1%; nhập siêu từ Nhật Bản 2.4 tỷ USD, tăng 127.9%.

Cán cân thương mại hàng hóa thực hiện tháng Mười Một xuất siêu 1.26 tỷ USD; 11 tháng xuất siêu 1.46 tỷ USD; tháng Mười Hai ước tính xuất siêu 2.54 tỷ USD. Tính chung năm 2021, cán cân thương mại hàng hóa ước tính xuất siêu 4 tỷ USD (năm trước xuất siêu 19.94 tỷ USD). Trong đó khu vực kinh tế trong nước nhập siêu 25.36 tỷ USD; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) xuất siêu 29.36 tỷ USD.

Nhật Quang

Để lại bình luận
ig right nyse right Neteller adver right
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
rakuten_main right top net_home_top ig_main right top Binance _ main right top fbs_main right top tifia_main right top
28-01-2022 20:57:07 (UTC+7)

EUR/USD

1.1150

+0.0007 (+0.06%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

EUR/USD

1.1150

+0.0007 (+0.06%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

GBP/USD

1.3408

+0.0023 (+0.17%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

USD/JPY

115.22

-0.12 (-0.10%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (4)

Sell (1)

AUD/USD

0.6990

-0.0041 (-0.58%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

USD/CAD

1.2764

+0.0024 (+0.18%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

EUR/JPY

128.46

-0.06 (-0.05%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (4)

EUR/CHF

1.0381

+0.0013 (+0.12%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Gold Futures

1,790.10

-3.00 (-0.17%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

Silver Futures

22.485

-0.191 (-0.84%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Copper Futures

4.3297

-0.0938 (-2.12%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Crude Oil WTI Futures

87.31

+0.70 (+0.81%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

Brent Oil Futures

89.00

+0.83 (+0.94%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

Natural Gas Futures

4.667

+0.384 (+8.97%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

US Coffee C Futures

235.85

+3.80 (+1.64%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Euro Stoxx 50

4,136.91

-48.06 (-1.15%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (2)

S&P 500

4,431.85

+105.34 (+2.43%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

DAX

15,318.95

-205.32 (-1.32%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

FTSE 100

7,466.07

-88.24 (-1.17%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Hang Seng

23,550.08

-256.92 (-1.08%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

US Small Cap 2000

1,955.70

+24.41 (+1.26%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

IBEX 35

8,609.80

-96.20 (-1.10%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

BASF SE NA O.N.

68.510

+0.060 (+0.09%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Bayer AG NA

52.83

+0.25 (+0.48%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Allianz SE VNA O.N.

227.80

-0.90 (-0.39%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (10)

Sell (1)

Adidas AG

236.15

-6.00 (-2.48%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Deutsche Lufthansa AG

6.791

-0.254 (-3.61%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

Siemens AG Class N

138.34

-2.16 (-1.54%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Deutsche Bank AG

11.912

-0.008 (-0.07%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

 EUR/USD1.1150↑ Sell
 GBP/USD1.3408↑ Buy
 USD/JPY115.22Neutral
 AUD/USD0.6990Sell
 USD/CAD1.2764Sell
 EUR/JPY128.46Sell
 EUR/CHF1.0381↑ Sell
 Gold1,790.10Buy
 Silver22.485↑ Buy
 Copper4.3297↑ Sell
 Crude Oil WTI87.31Buy
 Brent Oil89.00Buy
 Natural Gas4.667↑ Sell
 US Coffee C235.85↑ Sell
 Euro Stoxx 504,136.91↑ Buy
 S&P 5004,431.85↑ Buy
 DAX15,318.95Buy
 FTSE 1007,466.07Neutral
 Hang Seng23,550.08↑ Buy
 Small Cap 20001,955.70↑ Buy
 IBEX 358,609.80↑ Buy
 BASF68.510↑ Buy
 Bayer52.83↑ Buy
 Allianz227.80↑ Buy
 Adidas236.15↑ Buy
 Lufthansa6.791↑ Buy
 Siemens AG138.34↑ Buy
 Deutsche Bank AG11.912↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,170/ 6,230
(0/ 0) # 1,327
SJC HCM6,180/ 6,250
(0/ 0) # 1,333
SJC Hanoi6,180/ 6,252
(0/ 0) # 1,335
SJC Danang6,180/ 6,252
(0/ 0) # 1,335
SJC Nhatrang6,180/ 6,252
(0/ 0) # 1,335
SJC Cantho6,180/ 6,252
(0/ 0) # 1,335
Cập nhật 28-01-2022 20:57:10
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,792.11-4.89-0.27%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-IV2486025350
RON 95-II,III
E5 RON 92-II2359024060
DO 0.05S1890019270
DO 0,001S-V1925019630
Dầu hỏa1779018140
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD22.470,0022.780,00
EUR24.449,3926.003,22
GBP29.369,5930.841,11
JPY189,35201,87
KRW16,1119,77
Cập nhật lúc 08:45:15 29/01/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
binance main right Fxpro Main Right aetos main right adver main right