binance left Coinmarketcap net_left adver left

Tổng vốn FDI đầu tư vào Việt Nam năm 2021 đạt 31.15 tỷ USD

29 Tháng Mười Hai 2021
Tổng vốn FDI đầu tư vào Việt Nam năm 2021 đạt 31.15 tỷ USD Tổng vốn FDI đầu tư vào Việt Nam năm 2021 đạt 31.15 tỷ USD

Vietstock - Tổng vốn FDI đầu tư vào Việt Nam năm 2021 đạt 31.15 tỷ USD

Trong bối cảnh dịch Covid-19 diễn biến phức tạp trong nước và trên thế giới nhưng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của Việt Nam vẫn tăng trưởng. Vốn đăng ký mới và vốn đăng ký tăng thêm tăng trở lại cho thấy nhà đầu tư nước ngoài tiếp tục tin tưởng vào môi trường đầu tư Việt Nam.

Singapore là nhà đầu tư lớn nhất vào Việt Nam với 6.11 tỷ USD

Theo Báo cáo của Tổng cục Thống kê, vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội quý IV/2021 theo giá hiện hành ước tính đạt 999.8 ngàn tỷ đồng, tăng 6.2% so với cùng kỳ năm trước, trong đó vốn khu vực Nhà nước giảm 2.5%; khu vực ngoài Nhà nước tăng 10.8%; khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng 4%.

Ước tính năm 2021, vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội theo giá hiện hành đạt 2,891.9 ngàn tỷ đồng, tăng 3.2% so với năm trước, bao gồm: Vốn khu vực Nhà nước đạt 713.6 ngàn tỷ đồng, chiếm 24.7% tổng vốn và giảm 2.9% so với năm trước; khu vực ngoài Nhà nước đạt 1,720.2 ngàn tỷ đồng, bằng 59.5% và tăng 7.2%; khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt 458.1 ngàn tỷ đồng, bằng 15.8% và giảm 1.1%.

Tổng vốn đầu tư nước ngoài đăng ký vào Việt Nam: Tính đến ngày 20/12/2021 bao gồm vốn đăng ký cấp mới, vốn đăng ký điều chỉnh và giá trị góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài đạt 31.15 tỷ USD, tăng 9.2% so với năm 2020.

Vốn đăng ký cấp mới: Có 1,738 dự án được cấp phép với số vốn đăng ký đạt 15.25 tỷ USD, giảm 31.1% về số dự án và tăng 4.1% về số vốn đăng ký so với năm trước. Trong đó, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo được cấp phép mới đầu tư trực tiếp nước ngoài lớn nhất với số vốn đăng ký đạt 7.25 tỷ USD, chiếm 47.6% tổng vốn đăng ký cấp mới; ngành sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí đạt 5.32 tỷ USD, chiếm 34.9%; các ngành còn lại đạt 2.68 tỷ USD, chiếm 17.5%.

Trong số 71 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư được cấp phép mới tại Việt Nam trong năm 2021, Singapore là nhà đầu tư lớn nhất với 6.11 tỷ USD, chiếm 40% tổng vốn đăng ký cấp mới; tiếp đến là Nhật Bản 2.79 tỷ USD, chiếm 18.3%; Đặc khu hành chính Hồng Công (Trung Quốc) 1.67 tỷ USD, chiếm 11%; Trung Quốc 1.66 tỷ USD, chiếm 10.9%; Hàn Quốc 1.2 tỷ USD, chiếm 7.9%; Mỹ 398.4 triệu USD, chiếm 2.6%.

Vốn đăng ký điều chỉnh: Có 985 lượt dự án đã cấp phép từ các năm trước đăng ký điều chỉnh vốn đầu tư tăng thêm 9.01 tỷ USD, tăng 40.5% so với năm trước.

Nếu tính cả vốn đăng ký mới và vốn đăng ký điều chỉnh của các dự án đã cấp phép từ các năm trước thì vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành công nghiệp chế biến, chế tạo đạt 14.60 tỷ USD, chiếm 60.2% tổng vốn đăng ký cấp mới và tăng thêm; ngành sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí đạt 5.58 tỷ USD, chiếm 23.0%; các ngành còn lại đạt 4.08 tỷ USD, chiếm 16.8%.

Vốn đăng ký góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài: Có 3,797 lượt với tổng giá trị góp vốn 6.89 tỷ USD, giảm 7.7% so cùng kỳ năm trước. Trong đó, có 1,535 lượt góp vốn, mua cổ phần làm tăng vốn điều lệ của doanh nghiệp với giá trị góp vốn là 5.03 tỷ USD và 2,262 lượt nhà đầu tư nước ngoài mua lại cổ phần trong nước mà không làm tăng vốn điều lệ với giá trị 1.86 tỷ USD. Theo ngành kinh kế, vốn đầu tư vào ngành công nghiệp chế biến, chế tạo đạt 3.52 tỷ USD, chiếm 51.1% giá trị góp vốn; hoạt động kinh doanh bất động sản đạt 1 tỷ USD, chiếm 14.5%; ngành còn lại 2.37 tỷ USD, chiếm 34.4%.

Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện tại Việt Nam năm 2021, ước đạt 19.74 tỷ USD, giảm 1.2% so với năm trước. Trong đó, công nghiệp chế biến, chế tạo đạt 14.30 tỷ USD, chiếm 72.5% tổng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện; hoạt động kinh doanh bất động sản đạt 2.63 tỷ USD, chiếm 13.3%; sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí đạt 1.54 tỷ USD, chiếm 7.8%.

Đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài: Trong năm 2021 có 61 dự án được cấp mới giấy chứng nhận đầu tư với tổng số vốn của phía Việt Nam là 409.1 triệu USD, tăng 28.6% so với năm trước; có 22 lượt dự án điều chỉnh vốn đầu tư với tổng vốn điều chỉnh giảm 776 triệu USD. Do tháng 12/2021, Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam đã điều chỉnh vốn giảm 1.2 tỷ USD của dự án thăm dò phát triển và khai thác dầu khí tại Nga. Nếu không tính dự án này, tổng vốn đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài (vốn cấp mới và điều chỉnh) năm 2021 đạt 828.7 triệu USD.

Trong năm 2021, có 26 quốc gia và vùng lãnh thổ nhận đầu tư của Việt Nam. Mỹ là nước dẫn đầu với 307.3 triệu USD; Singapore 141.7 triệu USD; Cam-pu-chia 89.4 triệu USD; I-xra-en 71.6 triệu USD; Ca-na-da 57.6 triệu USD; Lào 48.6 triệu USD; Đức 33.5 triệu USD.

Nhật Quang

Để lại bình luận
ig right nyse right Neteller adver right
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
rakuten_main right top net_home_top ig_main right top Binance _ main right top fbs_main right top tifia_main right top
26-01-2022 09:59:30 (UTC+7)

EUR/USD

1.1286

-0.0014 (-0.12%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (0)

Sell (11)

EUR/USD

1.1286

-0.0014 (-0.12%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (0)

Sell (11)

GBP/USD

1.3504

+0.0008 (+0.06%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

USD/JPY

114.33

+0.47 (+0.42%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

AUD/USD

0.7166

+0.0018 (+0.25%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

USD/CAD

1.2574

-0.0053 (-0.42%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (6)

Sell (3)

EUR/JPY

129.03

+0.38 (+0.30%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

EUR/CHF

1.0383

+0.0009 (+0.09%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

Gold Futures

1,836.30

-16.20 (-0.87%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Silver Futures

23.918

+0.022 (+0.09%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Copper Futures

4.5142

+0.0642 (+1.44%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Crude Oil WTI Futures

87.17

+1.57 (+1.83%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Brent Oil Futures

88.78

+1.60 (+1.84%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Natural Gas Futures

4.113

+0.219 (+5.62%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

US Coffee C Futures

238.70

+0.80 (+0.34%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Euro Stoxx 50

4,178.45

+100.19 (+2.46%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

S&P 500

4,430.50

+74.05 (+1.70%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

DAX

15,499.40

+375.53 (+2.48%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

FTSE 100

7,514.40

+142.94 (+1.94%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Hang Seng

24,289.90

+46.29 (+0.19%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

US Small Cap 2000

2,039.80

+35.00 (+1.75%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

IBEX 35

8,658.50

+179.00 (+2.11%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

BASF SE NA O.N.

67.780

+2.450 (+3.75%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Bayer AG NA

51.70

+0.88 (+1.73%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Allianz SE VNA O.N.

225.12

+5.07 (+2.30%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Adidas AG

245.35

+7.60 (+3.20%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

Deutsche Lufthansa AG

7.045

+0.368 (+5.51%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

Siemens AG Class N

142.01

+3.49 (+2.52%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Deutsche Bank AG

11.483

+0.409 (+3.69%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

 EUR/USD1.1286Sell
 GBP/USD1.3504↑ Sell
 USD/JPY114.33Buy
 AUD/USD0.7166↑ Sell
 USD/CAD1.2574↑ Buy
 EUR/JPY129.03↑ Sell
 EUR/CHF1.0383↑ Sell
 Gold1,836.30↑ Buy
 Silver23.918↑ Buy
 Copper4.5142↑ Buy
 Crude Oil WTI87.17↑ Buy
 Brent Oil88.78↑ Buy
 Natural Gas4.113Neutral
 US Coffee C238.70↑ Buy
 Euro Stoxx 504,178.45↑ Buy
 S&P 5004,430.50↑ Buy
 DAX15,499.40↑ Buy
 FTSE 1007,514.40↑ Buy
 Hang Seng24,289.90↑ Buy
 Small Cap 20002,039.80↑ Buy
 IBEX 358,658.50Sell
 BASF67.780↑ Buy
 Bayer51.70↑ Buy
 Allianz225.12↑ Buy
 Adidas245.35Neutral
 Lufthansa7.045Buy
 Siemens AG142.01↑ Buy
 Deutsche Bank AG11.483↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,190/ 6,240
(-5/ -5) # 1,175
SJC HCM6,180/ 6,245
(-10/ -10) # 1,179
SJC Hanoi6,180/ 6,247
(-10/ -10) # 1,181
SJC Danang6,180/ 6,247
(-10/ -10) # 1,181
SJC Nhatrang6,180/ 6,247
(-10/ -10) # 1,181
SJC Cantho6,180/ 6,247
(-10/ -10) # 1,181
Cập nhật 26-01-2022 09:59:41
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,833.52-16.22-0.88%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-IV2486025350
RON 95-II,III
E5 RON 92-II2359024060
DO 0.05S1890019270
DO 0,001S-V1925019630
Dầu hỏa1779018140
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$86.71-1.74-2.05%
Brent$88.75-1.75-2.02%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD22.460,0022.770,00
EUR24.918,8126.315,80
GBP29.789,2431.061,45
JPY192,82204,12
KRW16,3519,92
Cập nhật lúc 18:54:49 26/01/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
binance main right Fxpro Main Right aetos main right adver main right