binance left Coinmarketcap net_left adver left

Trung Quốc thông quan thêm 3 cửa khẩu, lối mở tại Quảng Ninh

10 Tháng Giêng 2022
Trung Quốc thông quan thêm 3 cửa khẩu, lối mở tại Quảng Ninh Trung Quốc thông quan thêm 3 cửa khẩu, lối mở tại Quảng Ninh

Vietstock - Trung Quốc thông quan thêm 3 cửa khẩu, lối mở tại Quảng Ninh

Trước mắt, phía Quảng Tây (Trung Quốc) sẽ ưu tiên xử lý hàng tồn đọng tại cửa khẩu, đặc biệt là nông sản và hàng đông lạnh tại cầu Bắc Luân 1, Bắc Luân 2 và cầu phao Km 3+4.

Sáng 10/1, Bộ Công Thương cho biết tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc) đã chính thức khôi phục thông quan tại các cửa khẩu/lối mở biên giới tại TP Đông Hưng (phía Việt Nam là TP Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh, bao gồm cầu Bắc Luân 1, cầu Bắc Luân 2 và cầu phao Km 3+4).

Quyết định này được Trung Quốc đưa ra sau một thời gian rà soát, căn cứ diễn biến và tình hình phòng chống dịch thực tế tại từng cửa khẩu để phối hợp với Việt Nam giải quyết tình trạng ùn tắc hàng hóa xuất nhập khẩu hiện nay.

"Đây là những cặp cửa khẩu/lối mở có ý nghĩa rất quan trọng đối với hàng hóa xuất nhập khẩu của cả 2 bên. Phía Quảng Tây cho biết trước mắt sẽ ưu tiên xử lý hàng tồn đọng tại cửa khẩu, đặc biệt là nông sản và hàng đông lạnh", đại diện Bộ cho hay.

Trước đó, để rà soát và tăng cường các biện pháp phòng chống dịch Covid-19, tỉnh Quảng Tây đã tạm dừng thông quan tại các cửa khẩu trên địa bàn thành phố Đông Hưng từ ngày 21/12/2021.

Trong các buổi làm việc với Bộ Công Thương thời gian qua, phía Trung Quốc nhiều lần nhấn mạnh yêu cầu cao đối với công tác phòng chống dịch và đề nghị Việt Nam cùng phối hợp để bảo đảm an toàn phương tiện và hàng hóa, nhất là nông sản và thực phẩm đông lạnh.

Việc Trung Quốc mở lại thông quan các cửa khẩu ở TP Móng Cái sẽ giúp giảm ùn tắc hàng hóa. Ảnh: Thạch Thảo.

"Các địa phương vùng trồng, doanh nghiệp, các thương lái, lái xe đường dài tăng cường áp dụng các biện pháp nhằm bảo đảm quy trình sản xuất, bao gói, vận chuyển hàng hóa là tuyệt đối an toàn, theo đúng yêu cầu của công tác phòng chống dịch, từ đó giúp các bên liên quan mở và duy trì bền vững việc mở lại các cửa khẩu", Bộ Công Thương khuyến nghị.

Ngoài ra, Bộ cũng đề nghị các địa phương biên giới cũng cần tăng cường các biện pháp kiểm tra, giám sát để bảo đảm quy trình an toàn hàng hóa, phương tiện được thực hiện một cách chính xác và nghiêm túc.

"Kiên quyết loại bỏ những lô hàng có biểu hiện vi phạm quy tắc phòng chống dịch để không làm ảnh hưởng đến xuất nhập khẩu nói chung và xuất khẩu nông sản nói riêng. Đồng thời xử lý nghiêm minh các tổ chức, cá nhân có liên quan tới các lô hàng đó", Bộ Công Thương yêu cầu.

Theo đại diện bộ này, vì dịch bệnh vẫn đang tiếp tục diễn biến phức tạp trên toàn cầu và trong khu vực, dự kiến quy trình thông quan tại tất cả cửa khẩu sẽ còn tiếp tục được siết chặt. Tiến độ thông quan, vì vậy, sẽ không thể trở lại bình thường trong thời gian ngắn.

"UBND các địa phương vùng trồng và các doanh nghiệp xuất khẩu vẫn cần chủ động theo dõi sát tình hình để có biện pháp điều tiết sản xuất, thu hoạch. Đặc biệt là điều tiết lượng hàng đưa lên biên giới phù hợp với năng lực thông quan, tránh để phát sinh tình trạng ùn tắc tại các cửa khẩu gây thiệt hại cho tất cả các bên", Bộ Công Thương lưu ý.

Thanh Thương

Để lại bình luận
ig right nyse right Neteller adver right
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
rakuten_main right top net_home_top ig_main right top Binance _ main right top fbs_main right top tifia_main right top
27-01-2022 17:35:45 (UTC+7)

EUR/USD

1.1143

0.0000 (0.00%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

EUR/USD

1.1143

0.0000 (0.00%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

GBP/USD

1.3379

-0.0006 (-0.04%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

USD/JPY

115.32

-0.01 (-0.01%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

AUD/USD

0.7033

+0.0002 (+0.03%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

USD/CAD

1.2738

-0.0002 (-0.02%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

EUR/JPY

128.51

-0.01 (-0.01%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

EUR/CHF

1.0372

+0.0003 (+0.03%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

Gold Futures

1,796.55

-33.15 (-1.81%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Silver Futures

22.780

-1.027 (-4.31%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

Copper Futures

4.4165

-0.0985 (-2.18%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Crude Oil WTI Futures

87.28

-0.07 (-0.08%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

Brent Oil Futures

88.81

+0.12 (+0.14%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

Natural Gas Futures

4.338

+0.302 (+7.48%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

US Coffee C Futures

231.78

-7.12 (-2.98%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

Euro Stoxx 50

4,184.97

+20.37 (+0.49%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

S&P 500

4,326.50

-23.43 (-0.54%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

DAX

15,524.27

+64.88 (+0.42%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

FTSE 100

7,554.31

+84.53 (+1.13%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Hang Seng

23,807.00

-482.90 (-1.99%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

US Small Cap 2000

1,932.23

-44.24 (-2.24%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

IBEX 35

8,706.00

+85.80 (+1.00%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

BASF SE NA O.N.

68.450

+1.140 (+1.69%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Bayer AG NA

52.58

+1.03 (+2.00%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Allianz SE VNA O.N.

228.70

+3.90 (+1.73%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (11)

Adidas AG

242.15

-1.05 (-0.43%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Deutsche Lufthansa AG

7.045

-0.022 (-0.31%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Siemens AG Class N

140.50

-0.74 (-0.52%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

Deutsche Bank AG

11.920

+0.500 (+4.38%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

 EUR/USD1.1143↑ Buy
 GBP/USD1.3379Sell
 USD/JPY115.32↑ Sell
 AUD/USD0.7033Buy
 USD/CAD1.2738↑ Sell
 EUR/JPY128.51↑ Sell
 EUR/CHF1.0372↑ Sell
 Gold1,796.55↑ Buy
 Silver22.780↑ Buy
 Copper4.4165↑ Sell
 Crude Oil WTI87.28Buy
 Brent Oil88.81↑ Buy
 Natural Gas4.338↑ Sell
 US Coffee C231.78Buy
 Euro Stoxx 504,184.97↑ Buy
 S&P 5004,326.50↑ Sell
 DAX15,524.27↑ Buy
 FTSE 1007,554.31↑ Buy
 Hang Seng23,807.00↑ Buy
 Small Cap 20001,932.23Neutral
 IBEX 358,706.00↑ Buy
 BASF68.450↑ Sell
 Bayer52.58↑ Sell
 Allianz228.70↑ Sell
 Adidas242.15↑ Sell
 Lufthansa7.045↑ Sell
 Siemens AG140.50↑ Sell
 Deutsche Bank AG11.920↑ Sell
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,195/ 6,235
(0/ 0) # 1,263
SJC HCM6,195/ 6,255
(0/ 0) # 1,284
SJC Hanoi6,195/ 6,257
(0/ 0) # 1,286
SJC Danang6,195/ 6,257
(0/ 0) # 1,286
SJC Nhatrang6,195/ 6,257
(0/ 0) # 1,286
SJC Cantho6,195/ 6,257
(0/ 0) # 1,286
Cập nhật 27-01-2022 17:35:48
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,797.23-24.93-1.37%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-IV2486025350
RON 95-II,III
E5 RON 92-II2359024060
DO 0.05S1890019270
DO 0,001S-V1925019630
Dầu hỏa1779018140
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$87.28+0.981.13%
Brent$89.95+0.921.02%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD22.470,0022.780,00
EUR24.775,4326.164,36
GBP29.663,4530.930,27
JPY191,46202,68
KRW16,2819,84
Cập nhật lúc 18:54:46 27/01/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
binance main right Fxpro Main Right aetos main right adver main right