net_left Phương Thức Thanh Toán

VDSC: Kỳ vọng sẽ có nhiều đợt tăng lãi suất trên toàn cầu vào đầu năm 2023

10 Tháng Giêng 2023
VDSC: Kỳ vọng sẽ có nhiều đợt tăng lãi suất trên toàn cầu vào đầu năm 2023 VDSC: Kỳ vọng sẽ có nhiều đợt tăng lãi suất trên toàn cầu vào đầu năm 2023
let atwWrapper,atwContainerWidth,atwSliderBox,atwTotalWidth; function initATWSlider() { atwWrapper = $('.relatedInstruments'); atwSliderBox = atwWrapper.find('.slider'); atwContainerWidth = atwWrapper.width(); atwTotalWidth = atwSliderBox.width(); if(window.domainId === '2' || window.domainId === '3'){ atwWrapper.find('.sliderRight').addClass('js-slider-prev'); atwWrapper.find('.sliderLeft').addClass('js-slider-next'); } else { atwWrapper.find('.sliderRight').addClass('js-slider-next'); atwWrapper.find('.sliderLeft').addClass('js-slider-prev'); } if(atwSliderBox.find('.instrumentBox').length > 6){ atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeIn(600); } } function atwMoveRight() { atwWrapper.find('.js-slider-prev').fadeIn(150); $(".slider > :visible:first").hide(150) $(".slider > :visible:last").next().show(150); if(!$(".slider > :visible:last").next().find('.name')()){ atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeOut(150); return; } } function atwMoveLeft() { atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeIn(150); $(".slider > :visible:last").hide(150); $(".slider > :visible:first").prev().show(150); if(!$(".slider > :visible:first").prev().find('.name')()){ atwWrapper.find('.js-slider-prev').fadeOut(150); return; } } initATWSlider(); //update star icon on adding/removing instrument to/from specific watchlist atwWrapper.on('click', 'label.addRow', function() { let parent = $(this).parent(); let checkedPortfolio = false; parent.find('input[type=checkbox]').each(function () { if($(this).is(':checked')){ checkedPortfolio = true; } }); let closestStar = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); if(checkedPortfolio){ closestStar.addClass('added'); }else{ closestStar.removeClass('added'); } }); //update star icon on creating new watchlist atwWrapper.find('.js-create-watchlist-portfolio').find('a.js-create').on('click',function () { let parent = $(this).parent(); let watchlistName = parent.find('input[type=text]').val(); if(!watchlistName){ return; } let star = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); star.addClass('added'); }); //update star icon on adding new position atwWrapper.find('.js-create-holdings-portfolio').find('.js-submit').on('click',function () { let addPositionForm = $(this).closest('.addToPortfolioPop').find('.holdingsContent'); let amount = addPositionForm.find('.js-amount').val(); if(amount < 1){ return; } let star = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); star.addClass('added'); }); atwWrapper.find('.instrumentBox').find('.shortInfo').on('click',function () { if(!window.ga){ return; } let pairId = $(this).parent().find('.js-add-to-portfolio').attr('data-pair-id'); let pairType = window.atwPairTypes[pairId]; window.ga('allSitesTracker.send', 'event', 'content', 'symbol link clicked', '', { "dimension147":"symbol_link_clicked", "dimension163":"click", "dimension148":"symbol", "dimension162":"content add to watchlist", "dimension161":"article page", "dimension142":"article", "dimension75":pairType, "dimension138":pairId, "dimension118":"2008345" }); window.open($(this).attr('data-href')); }); window.atwPairTypes = {"1025095":"Equities"};

Lợi suất trái phiếu trên toàn cầu gần đây đã giảm nhưng được dự báo sẽ tăng trở lại vào quý 1/2023. Theo báo cáo cập nhật tại Chứng khoán Rồng Việt (HM:VDS) (VDSC), tại Mỹ, Fed đã tăng lãi suất 50 điểm cơ bản như dự kiến. 17 trong số 19 thành viên FOMC muốn lãi suất điều hành của Fed trên 5% vào năm 2023.

Chủ tịch Fed, ông Powell phát biểu rằng, thị trường lao động đang gần mức toàn dụng và tăng trưởng tiền lương ở mức cao. Tuy nhiên, ông cũng để ngỏ khả năng tăng lãi suất khiêm tốn hơn trong tương lai và các thị trường dường như đã hiểu cuộc họp ít nhiều mang tính trung lập.

Thị trường cũng được hỗ trợ bởi dữ liệu lạm phát tháng 11/2022 thấp hơn dự kiến, lạm phát chung chỉ tăng 0,1% so với tháng trước.

Tuy nhiên, nhóm phân tích VDSC lưu ý rằng, các yếu tố nhạy với tiền lương của CPI không thực sự chậm lại và họ cũng thấy thông điệp của Fed là khá cứng rắn, hàm ý lãi suất cao sẽ được duy trì lâu hơn.

Lợi suất trái phiếu Mỹ kỳ hạn 10 năm
Bên cạnh đó, ECB cũng đưa ra mức tăng lãi suất 50 điểm cơ bản như dự kiến nhưng với thông điệp rõ ràng rằng lãi suất đang tăng và đây sẽ không phải là lần tăng 50 điểm cơ bản cuối cùng.

Các dự báo của ECB cho thấy lạm phát vượt quá mục tiêu 2%, điều này cũng chỉ ra rõ ràng rằng, còn nhiều dư địa để tăng lãi suất hơn nữa.

Chủ tịch ECB, bà Lagarde, không hài lòng khi lạm phát khu vực đồng Euro giảm xuống 10% so với cùng kỳ trong tháng 11, cho rằng, lạm phát có thể sẽ tăng trở lại vào tháng 1 và tháng 2, chúng tôi đồng ý với quan điểm trên.

Theo đó, thị trường đã phản ứng thông qua việc lợi suất trái phiếu kỳ hạn hai năm và đồng EUR mạnh hơn. Ngân hàng Trung ương châu Âu đã công bố kế hoạch bắt đầu thắt chặt định lượng vào tháng Ba.

Đáng chú ý, lợi suất trái phiếu châu Âu đã tăng lên trong vài ngày qua cho thấy thị trường chắc chắn sẽ có thêm nhiều đợt tăng lãi suất vào đầu năm 2023.

Tỷ giá EUR/ USD
Ngân hàng Trung ương Anh đã tăng lãi suất chính sách 50 điểm cơ bản lên 3,50% và tạo ra sự đồng điệu hơn trong xu hướng tăng lãi suất, trong khi Ngân hàng Quốc gia Thụy Sĩ tăng lãi suất 50 điểm cơ bản và ngân hàng Trung ương của Na Uy tăng lãi suất 25 điểm cơ bản.

Nhưng điều ngạc nhiên lớn nhất là ngân hàng Trung ương Nhật Bản cho biết rằng thời kỳ lãi suất cực thấp đã qua. Về cơ bản, NHTW Nhật Bản nói rằng 'lãi suất' đối với trái phiếu chính phủ dài hạn có thể tăng cao hơn. Điều đó đã xảy ra.

Sau một thời gian dài mở cửa trở lại kéo dài, Nhật Bản nhận thấy mình đang tạo ra lạm phát từ mọi phía. Quốc gia này là một trong số ít nền kinh tế sẽ có GDP thực tăng liên tiếp vào năm 2023 trong khi đường cong lợi suất TPCP Nhật Bản là một trong số ít đường cong dốc và không bị đảo ngược

. Khi nền kinh tế dần trở nên quá nóng, áp lực tăng lương theo xu hướng cũng ngày càng tăng. Ngân hàng Trung ương Nhật Bản phải làm cho khuôn khổ chính sách tiền tệ linh hoạt hơn và sẵn sàng tăng lãi suất hơn nữa vào năm tới.

Lợi suất hoà vốn 10 năm của Nhật Bản (Nguồn: Jefferies)
Các nhà đầu tư đã yêu cầu lãi suất cao hơn để phòng ngừa lạm phát trong hai năm qua với lạm phát kỳ vọng tăng lên 1%, mức cao nhất kể từ năm 2015 và chính sách của NHTW Nhật Bản là nhắm đến mục tiêu lạm phát 2%.

Tất cả điều này có vẻ khó xử đối với nhiều nhà quan sát vì lạm phát đã hạ nhiệt ở nhiều quốc gia. Chỉ số giá tiêu dùng của Hoa Kỳ đã giảm xuống 7% so với cùng kỳ từ mức gần 9% vài tháng trước.

Sau tất cả, theo VDSC, vấn đề là cả Trung Quốc và Nhật Bản đều có các đường cong lợi suất có xu hướng dốc lên (lạm phát tăng trở lại) trong khi phần còn lại của G7 bị sa lầy trong các đường cong lợi suất đảo ngược. Cả NHTW Trung Quốc và Nhật Bản đều đang theo đuổi các chính sách thúc đẩy lạm phát và đi ngược chu kỳ với Fed Hoa Kỳ, ECB và nhiều ngân hàng trung ương khác.

Do đó, nhóm phân tích tại VDSC kỳ vọng sẽ có nhiều đợt tăng lãi suất trên toàn cầu vào đầu năm 2023 và sau đó tạm dừng.

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
06-02-2023 13:49:34 (UTC+7)

EUR/USD

1.0790

-0.0003 (-0.02%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

EUR/USD

1.0790

-0.0003 (-0.02%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

GBP/USD

1.2064

+0.0014 (+0.11%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

USD/JPY

131.85

+0.68 (+0.51%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

AUD/USD

0.6937

+0.0018 (+0.25%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

USD/CAD

1.3406

+0.0010 (+0.08%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

EUR/JPY

142.26

+0.69 (+0.49%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

EUR/CHF

0.9980

-0.0012 (-0.12%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (8)

Gold Futures

1,890.50

+13.90 (+0.74%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Silver Futures

22.527

+0.122 (+0.54%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Copper Futures

4.0660

+0.0348 (+0.86%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (4)

Sell (2)

Crude Oil WTI Futures

73.53

+0.14 (+0.19%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Brent Oil Futures

80.20

+0.26 (+0.33%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Natural Gas Futures

2.446

+0.061 (+2.56%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

US Coffee C Futures

173.63

-4.27 (-2.40%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

Euro Stoxx 50

4,257.98

+16.86 (+0.40%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

S&P 500

4,136.48

-43.28 (-1.04%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

DAX

15,476.43

-32.76 (-0.21%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

FTSE 100

7,901.80

+81.64 (+1.04%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Hang Seng

21,205.50

-454.97 (-2.10%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

US Small Cap 2000

1,985.53

-15.69 (-0.78%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (7)

IBEX 35

9,225.60

-4.10 (-0.04%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

BASF SE NA O.N.

54.040

+0.200 (+0.37%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Bayer AG NA

56.68

-0.12 (-0.21%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (1)

Sell (4)

Allianz SE VNA O.N.

220.75

-0.95 (-0.43%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Adidas AG

161.06

+3.14 (+1.99%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Deutsche Lufthansa AG

9.902

+0.009 (+0.09%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

Siemens AG Class N

145.02

+1.30 (+0.90%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Deutsche Bank AG

11.530

+0.074 (+0.65%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

    EUR/USD 1.0790 Buy  
    GBP/USD 1.2064 ↑ Buy  
    USD/JPY 131.85 Sell  
    AUD/USD 0.6937 ↑ Sell  
    USD/CAD 1.3406 Sell  
    EUR/JPY 142.26 ↑ Sell  
    EUR/CHF 0.9980 ↑ Sell  
    Gold 1,890.50 ↑ Buy  
    Silver 22.527 ↑ Buy  
    Copper 4.0660 Neutral  
    Crude Oil WTI 73.53 ↑ Buy  
    Brent Oil 80.20 ↑ Buy  
    Natural Gas 2.446 ↑ Sell  
    US Coffee C 173.63 Buy  
    Euro Stoxx 50 4,257.98 ↑ Buy  
    S&P 500 4,136.48 ↑ Buy  
    DAX 15,476.43 ↑ Buy  
    FTSE 100 7,901.80 ↑ Buy  
    Hang Seng 21,205.50 ↑ Buy  
    Small Cap 2000 1,985.53 ↑ Sell  
    IBEX 35 9,225.60 Neutral  
    BASF 54.040 ↑ Buy  
    Bayer 56.68 Neutral  
    Allianz 220.75 ↑ Buy  
    Adidas 161.06 ↑ Buy  
    Lufthansa 9.902 ↑ Sell  
    Siemens AG 145.02 ↑ Sell  
    Deutsche Bank AG 11.530 Buy  
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,650/ 6,710
(-20/ -20) # 1,362
SJC HCM6,640/ 6,720
(0/ -20) # 1,372
SJC Hanoi6,640/ 6,722
(0/ -20) # 1,374
SJC Danang6,640/ 6,722
(0/ -20) # 1,374
SJC Nhatrang6,640/ 6,722
(0/ -20) # 1,374
SJC Cantho6,640/ 6,722
(0/ -20) # 1,374
Cập nhật 06-02-2023 13:49:36
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,876.14 +10.76 0.58%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩm Vùng 1 Vùng 2
RON 95-V24.00024.480
RON 95-III23.14023.600
E5 RON 92-II22.32022.760
DO 0.05S22.52022.970
DO 0,001S-V24.28024.760
Dầu hỏa 2-K22.57023.020
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI $73.78 -0.03 -0.04%
Brent $80.13 -0.2 -0.25%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.270,0023.640,00
EUR24.669,2126.050,56
GBP27.543,6228.718,11
JPY172,56182,68
KRW16,3019,86
Cập nhật lúc 13:43:04 06/02/2023
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán