binance left Coinmarketcap net_left adver left

Vì sao hàng hóa ngày càng ùn tắc nghiêm trọng tại các cửa khẩu?

26 Tháng Mười Hai 2021
Vì sao hàng hóa ngày càng ùn tắc nghiêm trọng tại các cửa khẩu? Vì sao hàng hóa ngày càng ùn tắc nghiêm trọng tại các cửa khẩu?

Vietstock - Vì sao hàng hóa ngày càng ùn tắc nghiêm trọng tại các cửa khẩu?

Dù cơ quan chức năng liên tục khuyến cáo về việc ùn tắc tại cửa khẩu nhưng các thương nhân vẫn tiếp tục đưa hàng lên biến giới khiến tình hình ngày càng nghiêm trọng.

Chiều 26/12, Phó thủ tướng Lê Văn Thành chủ trì cuộc họp trực tuyến với các bộ ngành, địa phương nhằm tháo gỡ khó khăn trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa qua các tỉnh biên giới phía bắc.

Theo báo cáo của Bộ Công Thương, đến ngày 25/12 còn gần 6.000 xe ách tắc ở cửa khẩu 2 tỉnh Lạng Sơn và Quảng Ninh, gây thiệt hại đáng kể cho người dân và doanh nghiệp.

Biết ùn tắc, doanh nghiệp vẫn đưa hàng lên cửa khẩu

Lãnh đạo tỉnh Lạng Sơn cho biết mỗi ngày chỉ thông quan được 88 xe hàng hóa qua cả 2 cửa khẩu Hữu Nghị và Chi Ma, trong khi cửa khẩu Tân Thanh chưa mở trở lại. Do đó, áp lực về việc bố trí chỗ đỗ phương tiện, sinh hoạt cho hàng vạn người trong một tháng qua là rất lớn.

“Một tháng qua có 50 cuộc hội đàm các cấp từ huyện, ngành. Tôi cũng đã viết thư trao đổi với lãnh đạo tỉnh Quảng Tây để đề nghị tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh trong thông quan hàng hóa”, Chủ tịch UBND tỉnh Lạng Sơn Hồ Tiến Thiệu nói.

Theo ông Thiệu, Trung Quốc theo đuổi chính sách “Zero Covid” nên siết chặt các biện pháp phòng chống dịch. Phía Trung Quốc vẫn triển khai thông quan trong giờ hành chính nhưng do phải triển khai các biện pháp phòng chống dịch nên tốn nhiều thời gian, gây ùn ứ.

Hàng nghìn xe container hàng hóa ùn tắc tại các cửa khẩu của tỉnh Lạng Sơn. Ảnh: Thạch Thảo.

Lãnh đạo tỉnh Lạng Sơn cho biết địa phương đã thông tin trên trang điện tử ề thời gian, lượng xe thông quan, đồng thời nhắn tin qua Zalo cho các doanh nghiệp, chủ hàng thường xuyên xuất nhập khẩu qua Lạng Sơn. Nhưng mỗi ngày vẫn có thêm 60-70 xe về Lạng Sơn.

Lý giải nguyên nhân khách quan dẫn đến ùn tắc hàng hóa tại các cửa khẩu, Thứ trưởng Bộ Công Thương Trần Quốc Khánh cho biết thủ tục giao nhận đang được thực hiện chặt chẽ hơn và lái xe Việt Nam không được vào nội địa Trung Quốc. Thời gian gần đây, quy trình kiểm dịch cũng phức tạp hơn.

Nhưng về chủ quan, theo ông Khánh, sản xuất nông nghiệp không theo nhu cầu thị trường, xuất khẩu chủ yếu theo hình thức trao đổi cư dân (tiểu ngạch), không xuất khẩu chính ngạch vào Trung Quốc… Các bộ, địa phương biên giới liên tục khuyến cáo về việc ùn tắc nhưng các thương nhân vẫn tiếp tục đưa hàng lên cửa khẩu khiến tình hình ngày càng nghiêm trọng hơn.

Bộ trưởng Công Thương Nguyễn Hồng Diên cho rằng các doanh nghiệp chưa chú trọng thị trường trong nước với 100 triệu dân. Ảnh: VGP.

Bộ trưởng Công Thương Nguyễn Hồng Diên cũng nhìn nhận các doanh nghiệp chưa chú trọng thị trường trong nước với 100 triệu dân. Biết tình trạng hàng hóa ùn ứ nhưng các doanh nghiệp vẫn tiếp tục đưa hang lên biên giới.

Ông Diên cho biết bộ đã chỉ đạo các cơ quan trực thuộc tăng cường năng lực tiêu thụ ở thị trường nội địa qua các kênh truyền thông như chợ, siêu thị và bằng cả thương mại điện tử. Bộ trưởng Công Thương lưu ý “sản xuất cái gì phải tính bán cho ai, ở đâu, tuân thủ tín hiệu thị trường”.

Đẩy mạnh phân phối, tiêu thụ ở thị trường trong nước

Kết luận cuộc họp, Phó thủ tướng Lê Văn Thành cho biết trước tình trạng ùn ứ hàng hóa tại cửa khẩu, Chính phủ và các bộ ngành, địa phương đã kịp thời có nhiều chỉ đạo, song tình hình vẫn chưa được cải thiện.

“Nếu tiếp tục đưa hàng hóa lên cửa khẩu thì càng thiệt hại. Vì vậy, cần có giải pháp cả trước mắt và dài hơi”, Phó thủ tướng nói.

Trước mắt, ông Thành yêu cầu Bộ Ngoại giao, Bộ Công Thương, các cơ quan và địa phương biên giới làm việc, phối hợp chặt chẽ hơn nữa với phía Trung Quốc để tạo điều kiện thuận lợi hơn cho thông quan hàng hóa.

Phó thủ tướng Lê Văn Thành chỉ đạo giải phóng sớm lượng xe ùn ứ ở các cửa khẩu thuộc tỉnh Quảng Ninh và Lạng Sơn. Ảnh: VGP.

Lãnh đạo các địa phương có hàng hóa ùn tắc tại cửa khẩu được yêu cầu thông báo rộng rãi cho các bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp và người dân biết về tình hình thông quan, xác định rõ số lượng phương tiện có thể được vận tải hàng hóa lên cửa khẩu mỗi ngày và kiểm soát chặt chẽ, bảo đảm không ùn tắc tại cửa khẩu.

“Phấn đấu để giải phóng sớm nhất lượng xe ùn ứ ở các cửa khẩu thuộc tỉnh Quảng Ninh và Lạng Sơn. Trong thời gian này, các đồng chí được quyền thông báo gửi các địa phương, doanh nghiệp không đưa hàng hóa đến”, Phó thủ tướng chỉ đạo.

Về lâu dài, Bộ Y tế và các bộ ngành liên quan được giao bàn bạc để hình thành các “vùng xanh”, “luồng xanh” an toàn tại khu vực biên giới, nhằm đẩy nhanh tốc độ lưu thông hàng hóa.

Lãnh đạo Chính phủ đề nghị các địa phương hướng dẫn, hỗ trợ người dân và doanh nghiệp chuyển đổi sản xuất theo hướng hàng hóa gắn với thị trường, đảm bảo tuân thủ chặt chẽ các tiêu chuẩn, quy chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc hàng hoá.

Phó thủ tướng quán triệt cần đẩy mạnh phân phối và tiêu thụ trong nước, khai thác triệt để các dư địa của thị trường nội địa rộng lớn với gần 100 triệu dân; tập trung mở rộng thị trường, hạn chế và tiến tới chấm dứt hoạt động thương mại đường mòn, lối mở.

Hoài Thu

Để lại bình luận
ig right nyse right Neteller adver right
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
rakuten_main right top net_home_top ig_main right top Binance _ main right top fbs_main right top tifia_main right top
19-01-2022 15:38:58 (UTC+7)

EUR/USD

1.1353

+0.0028 (+0.25%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

EUR/USD

1.1353

+0.0028 (+0.25%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

GBP/USD

1.3623

+0.0029 (+0.22%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (3)

Sell (6)

USD/JPY

114.24

-0.38 (-0.33%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

AUD/USD

0.7221

+0.0039 (+0.54%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

USD/CAD

1.2492

-0.0021 (-0.16%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

EUR/JPY

129.69

-0.11 (-0.08%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

EUR/CHF

1.0388

0.0001 (0.00%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Gold Futures

1,842.90

+30.50 (+1.68%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Silver Futures

24.227

+0.735 (+3.13%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Copper Futures

4.4533

+0.0708 (+1.62%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Crude Oil WTI Futures

85.49

+0.66 (+0.78%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Brent Oil Futures

88.06

+0.55 (+0.63%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Natural Gas Futures

4.018

-0.265 (-6.19%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

US Coffee C Futures

244.00

+4.40 (+1.84%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Euro Stoxx 50

4,268.28

+10.46 (+0.25%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

S&P 500

4,552.90

-24.44 (-0.53%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

DAX

15,809.72

+37.16 (+0.24%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

FTSE 100

7,589.66

+26.11 (+0.35%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (10)

Sell (1)

Hang Seng

24,127.85

+15.07 (+0.06%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (4)

Sell (0)

US Small Cap 2000

2,064.40

-32.22 (-1.54%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

IBEX 35

8,774.90

-6.70 (-0.08%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

BASF SE NA O.N.

67.800

+0.140 (+0.21%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Bayer AG NA

52.12

+0.06 (+0.12%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Allianz SE VNA O.N.

223.80

-2.15 (-0.95%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Adidas AG

253.60

-0.60 (-0.24%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

Deutsche Lufthansa AG

6.820

-0.309 (-4.33%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Siemens AG Class N

144.34

+1.74 (+1.22%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Deutsche Bank AG

11.784

-0.142 (-1.19%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

 EUR/USD1.1353↑ Buy
 GBP/USD1.3623↑ Sell
 USD/JPY114.24↑ Sell
 AUD/USD0.7221↑ Sell
 USD/CAD1.2492↑ Buy
 EUR/JPY129.69↑ Buy
 EUR/CHF1.0388↑ Sell
 Gold1,842.90↑ Buy
 Silver24.227Neutral
 Copper4.4533↑ Sell
 Crude Oil WTI85.49↑ Sell
 Brent Oil88.06↑ Sell
 Natural Gas4.018↑ Sell
 US Coffee C244.00↑ Sell
 Euro Stoxx 504,268.28↑ Buy
 S&P 5004,552.90↑ Sell
 DAX15,809.72↑ Buy
 FTSE 1007,589.66↑ Buy
 Hang Seng24,127.85↑ Buy
 Small Cap 20002,064.40↑ Sell
 IBEX 358,774.90↑ Sell
 BASF67.800Buy
 Bayer52.12↑ Sell
 Allianz223.80Buy
 Adidas253.60↑ Sell
 Lufthansa6.820↑ Sell
 Siemens AG144.34↑ Buy
 Deutsche Bank AG11.784Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,115/ 6,155
(0/ 0) # 1,151
SJC HCM6,115/ 6,175
(0/ 0) # 1,171
SJC Hanoi6,115/ 6,177
(0/ 0) # 1,173
SJC Danang6,115/ 6,177
(0/ 0) # 1,173
SJC Nhatrang6,115/ 6,177
(0/ 0) # 1,173
SJC Cantho6,115/ 6,177
(0/ 0) # 1,173
Cập nhật 19-01-2022 15:39:00
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,842.30+27.831.53%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-IV2400024480
RON 95-II,III2390024370
E5 RON 92-II2291023360
DO 0.05S1838018740
DO 0,001S-V1873019100
Dầu hỏa1719017530
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$86.70-0.55-0.64%
Brent$88.14-0.06-0.07%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD22.530,0022.840,00
EUR25.086,6326.492,89
GBP30.098,2131.383,44
JPY192,29203,55
KRW16,4820,08
Cập nhật lúc 18:53:59 19/01/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
binance main right Fxpro Main Right aetos main right adver main right