net_left Phương Thức Thanh Toán

Viet Capital Bank báo lãi trước thuế 6 tháng gần 355 tỷ đồng

28 Tháng Bảy 2022
Viet Capital Bank báo lãi trước thuế 6 tháng gần 355 tỷ đồng Viet Capital Bank báo lãi trước thuế 6 tháng gần 355 tỷ đồng

Vietstock - Viet Capital Bank báo lãi trước thuế 6 tháng gần 355 tỷ đồng

Theo BCTC hợp nhất quý 2/2022 vừa công bố, Ngân hàng TMCP Bản Việt (Viet Capital Bank, UPCoM: BVB) báo lãi trước thuế nửa đầu năm gần 355 tỷ đồng, tăng 5% so với cùng kỳ.

Trong 6 tháng đầu năm, Viet Capital Bank thu về hơn 861 tỷ đồng thu nhập lãi thuần, tăng 17% so cùng kỳ.

Hoạt động dịch vụ đem về khoản lãi gần 61 tỷ đồng, tăng 66%, do tăng thu từ dịch vụ thanh toán.

Đáng chú ý, hoạt động kinh doanh ngoại hối thu về khoản lãi gần 30 tỷ đồng, gấp 5.8 lần cùng kỳ, nhờ thu từ kinh doanh ngoại tệ giao ngay gần 116 tỷ đồng.

Trong kỳ, do diễn biến không thuận lợi của thị trường trái phiếu Chính phủ nên thu nhập từ hoạt động kinh doanh này giảm mạnh so cùng kỳ.

Kết quả, lợi nhuận thuần tăng 2% so cùng kỳ, thu được 415 tỷ đồng. Do dành ra hơn 61 tỷ đồng để trích lập dự phòng rủi ro tín dụng (-14%), Viet Capital Bank báo lãi trước thuế gần 355 tỷ đồng, tăng 5% so cùng kỳ.

So với kế hoạch lợi nhuận trước thuế 450 tỷ đồng được đề ra cho cả năm 2022, BVB đã thực hiện được 79% chỉ tiêu sau nửa đầu năm.

Kết quả kinh doanh quý 2/2022 của BVB. Đvt: Tỷ đồng
Nguồn: VietstockFinance

Tính đến cuối quý 2, tổng tài sản của Ngân hàng tăng 7% so với đầu năm, lên mức 82,197 tỷ đồng. Trong đó, cho vay khách hàng tăng 9% lên mức 50,769 tỷ đồng, tăng chủ yếu từ hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân (chiếm gần 86% tăng ròng) với các sản phẩm chủ lực như cho vay trong lĩnh vực nông nghiệp và sản xuất kinh doanh.

Tiền gửi khách hàng tăng 5% so với đầu năm, ghi nhận 47,434 tỷ đồng. Tổng huy động vốn từ tổ chức kinh tế và dân cư đạt hơn 76 nghìn tỷ đồng, tăng 25% so với cùng kỳ.

Một số chỉ tiêu tài chính của BVB tính đến 30/06/2022. Đvt: Tỷ đồng
Nguồn: VietstockFinance

Tổng nợ xấu tại ngày 30/06/2022 tăng 18% so với đầu năm, chiếm 1,386 tỷ đồng trong tổng dư nợ. Trong đó, nợ dưới tiêu chuẩn tăng mạnh nhất. Kết quả, tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ vay tăng từ mức 2.53% đầu năm lên 2.73%.

Chất lượng nợ vay của BVB tính đến 30/06/2022. Đvt: Tỷ đồng
Nguồn: VietstockFinance

Hàn Đông

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
20-08-2022 09:29:46 (UTC+7)

EUR/USD

1.0037

-0.0051 (-0.51%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

EUR/USD

1.0037

-0.0051 (-0.51%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

GBP/USD

1.1831

-0.0099 (-0.83%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

USD/JPY

136.93

+1.04 (+0.77%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

AUD/USD

0.6873

-0.0046 (-0.66%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

USD/CAD

1.2993

+0.0046 (+0.36%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

EUR/JPY

137.43

+0.35 (+0.26%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

EUR/CHF

0.9628

-0.0024 (-0.24%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Gold Futures

1,760.30

-10.90 (-0.62%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Silver Futures

18.965

-0.499 (-2.56%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (0)

Sell (5)

Copper Futures

3.6697

+0.0382 (+1.05%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

Crude Oil WTI Futures

89.97

-0.53 (-0.59%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

Brent Oil Futures

96.09

-0.50 (-0.52%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

Natural Gas Futures

9.280

+0.092 (+1.00%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

US Coffee C Futures

216.20

+1.50 (+0.70%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Euro Stoxx 50

3,730.32

-47.06 (-1.25%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

S&P 500

4,228.48

-55.26 (-1.29%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

DAX

13,544.52

-152.89 (-1.12%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (4)

Sell (1)

FTSE 100

7,550.37

+8.52 (+0.11%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

Hang Seng

19,773.03

+9.12 (+0.05%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (4)

US Small Cap 2000

1,957.35

-43.38 (-2.17%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

IBEX 35

8,338.10

-92.20 (-1.09%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

BASF SE NA O.N.

43.035

-0.405 (-0.93%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Bayer AG NA

54.40

+0.34 (+0.63%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (10)

Allianz SE VNA O.N.

176.02

-2.50 (-1.40%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

Adidas AG

165.60

-1.92 (-1.15%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Deutsche Lufthansa AG

6.275

-0.291 (-4.43%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (4)

Sell (2)

Siemens AG Class N

108.20

-2.06 (-1.87%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Deutsche Bank AG

8.496

-0.372 (-4.19%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

 EUR/USD1.0037↑ Sell
 GBP/USD1.1831↑ Buy
 USD/JPY136.93↑ Buy
 AUD/USD0.6873↑ Sell
 USD/CAD1.2993↑ Sell
 EUR/JPY137.43Neutral
 EUR/CHF0.9628↑ Buy
 Gold1,760.30↑ Buy
 Silver18.965Sell
 Copper3.6697Neutral
 Crude Oil WTI89.97Buy
 Brent Oil96.09Sell
 Natural Gas9.280↑ Sell
 US Coffee C216.20↑ Sell
 Euro Stoxx 503,730.32↑ Buy
 S&P 5004,228.48↑ Sell
 DAX13,544.52Neutral
 FTSE 1007,550.37↑ Buy
 Hang Seng19,773.03Neutral
 Small Cap 20001,957.35↑ Buy
 IBEX 358,338.10↑ Buy
 BASF43.035↑ Buy
 Bayer54.40Sell
 Allianz176.02↑ Sell
 Adidas165.60↑ Sell
 Lufthansa6.275Buy
 Siemens AG108.20↑ Sell
 Deutsche Bank AG8.496Neutral
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,600/ 6,700
(0/ 0) # 1,734
SJC HCM6,620/ 6,720
(0/ 0) # 1,765
SJC Hanoi6,620/ 6,722
(0/ 0) # 1,767
SJC Danang6,620/ 6,722
(0/ 0) # 1,767
SJC Nhatrang6,620/ 6,722
(0/ 0) # 1,767
SJC Cantho6,620/ 6,722
(0/ 0) # 1,767
Cập nhật 20-08-2022 09:29:48
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,747.00-11.57-0.66%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V25.34025.840
RON 95-III24.66025.150
E5 RON 92-II23.72024.190
DO 0.05S22.90023.350
DO 0,001S-V24.88025.370
Dầu hỏa 2-K23.32023.780
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.235,0023.545,00
EUR22.981,7524.268,73
GBP27.175,3928.334,31
JPY167,13176,93
KRW15,2618,59
Cập nhật lúc 09:23:08 20/08/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán