net_left Phương Thức Thanh Toán

Việt Nam xem xét nâng trần tăng trưởng tín dụng

18 Tháng Mười Một 2022
Việt Nam xem xét nâng trần tăng trưởng tín dụng © Reuters

Theo Lan Nha

Investing.com - Thủ tướng Việt Nam Phạm Minh Chính cho biết sẽ xem xét nâng trần tăng trưởng tín dụng khi nền kinh tế đang phải đối mặt với áp lực từ lãi suất cao hơn và các điều kiện thắt chặt tín dụng.

Động thái này nhằm "vừa đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng, ổn định kinh tế vĩ mô vừa thúc đẩy tăng trưởng kinh tế", ông Phạm Minh Chính cho biết trong một thông báo vào hôm thứ Sáu trên trang web của Chính phủ.

Việt Nam trước đó đã đặt trần mức tăng trưởng tín dụng là 14% trong năm nay. Ông Chính không cho biết mức giới hạn sẽ được nâng lên bao nhiêu.

Việt Nam là một trong những nền kinh tế phát triển nhanh nhất ở châu Á, được hỗ trợ bởi ngành sản xuất mạnh mẽ và xuất khẩu mạnh mẽ. Đồng thời, tăng trưởng kinh tế cũng dựa vào tăng trưởng tín dụng mạnh mẽ.

Nền kinh tế Việt Nam đã phục hồi sau đại dịch COVID-19, nhưng gần đây phải đối mặt với nhiều thách thức, với nhu cầu toàn cầu suy yếu và đồng đô la Mỹ mạnh lên, khiến ngân hàng trung ương phải tăng lãi suất chính sách lên tổng cộng 200 điểm cơ bản và VND (HM:VND) hiện đang suy yếu hơn so với đô la.

Việc tăng lãi suất, cùng với động thái của chính phủ nhằm thắt chặt các quy định về phát hành trái phiếu doanh nghiệp và hạn chế tái cấp vốn, đã khiến nền kinh tế đối mặt với tình trạng khủng hoảng tín dụng.

Chính phủ đang hướng dẫn các ngành tài chính ngân hàng "tìm ra các biện pháp để giải quyết những khó khăn và sửa chữa các quy tắc không phù hợp", tuyên bố hôm thứ Sáu của chính phủ cho biết.

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
06-12-2022 01:48:51 (UTC+7)

EUR/USD

1.05

-0.0038 (-0.36%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

EUR/USD

1.05

-0.0038 (-0.36%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

GBP/USD

1.2187

-0.0100 (-0.81%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

USD/JPY

136.60

+2.30 (+1.71%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

AUD/USD

0.6709

-0.0080 (-1.18%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

USD/CAD

1.3575

+0.0106 (+0.79%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (4)

Sell (2)

EUR/JPY

143.44

+1.91 (+1.35%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

EUR/CHF

0.9893

+0.0022 (+0.22%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

Gold Futures

1,780.05

-29.55 (-1.63%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Silver Futures

22.422

-0.828 (-3.56%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

Copper Futures

3.7935

-0.0570 (-1.48%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Crude Oil WTI Futures

77.72

-2.26 (-2.83%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Brent Oil Futures

83.41

-2.16 (-2.52%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Natural Gas Futures

5.602

-0.679 (-10.81%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

US Coffee C Futures

163.42

+0.82 (+0.50%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Euro Stoxx 50

3,956.53

-21.37 (-0.54%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

S&P 500

4,006.70

-65.00 (-1.60%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

DAX

14,447.61

-81.78 (-0.56%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

FTSE 100

7,567.54

+11.31 (+0.15%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Hang Seng

19,518.29

+842.94 (+4.51%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (4)

Sell (2)

US Small Cap 2000

1,837.65

-52.33 (-2.77%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

IBEX 35

8,370.10

-7.80 (0.00%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

BASF SE NA O.N.

47.970

-0.760 (-1.56%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Bayer AG NA

53.09

-1.75 (-3.19%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Allianz SE VNA O.N.

203.00

+0.35 (+0.17%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (3)

Adidas AG

122.06

-2.20 (-1.77%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

Deutsche Lufthansa AG

7.766

+0.028 (+0.36%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (2)

Siemens AG Class N

135.44

+0.74 (+0.55%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (2)

Deutsche Bank AG

10.150

+0.126 (+1.26%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

 EUR/USD1.05↑ Sell
 GBP/USD1.2187↑ Sell
 USD/JPY136.60↑ Sell
 AUD/USD0.6709↑ Sell
 USD/CAD1.3575Neutral
 EUR/JPY143.44↑ Sell
 EUR/CHF0.9893Neutral
 Gold1,780.05↑ Sell
 Silver22.422Neutral
 Copper3.7935↑ Sell
 Crude Oil WTI77.72↑ Sell
 Brent Oil83.41↑ Sell
 Natural Gas5.602↑ Sell
 US Coffee C163.42↑ Sell
 Euro Stoxx 503,956.53↑ Sell
 S&P 5004,006.70↑ Sell
 DAX14,447.61↑ Sell
 FTSE 1007,567.54↑ Sell
 Hang Seng19,518.29Buy
 Small Cap 20001,837.65↑ Sell
 IBEX 358,370.10↑ Sell
 BASF47.970Sell
 Bayer53.09↑ Buy
 Allianz203.00Buy
 Adidas122.06↑ Sell
 Lufthansa7.766↑ Buy
 Siemens AG135.44↑ Buy
 Deutsche Bank AG10.150Neutral
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,610/ 6,680
(0/ 0) # 1,473
SJC HCM6,625/ 6,705
(0/ 0) # 1,500
SJC Hanoi6,625/ 6,707
(0/ 0) # 1,502
SJC Danang6,625/ 6,707
(0/ 0) # 1,502
SJC Nhatrang6,625/ 6,707
(0/ 0) # 1,502
SJC Cantho6,625/ 6,707
(0/ 0) # 1,502
Cập nhật 06-12-2022 01:48:53
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,768.73-30.12-1.67%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V23.83024.300
RON 95-III22.70023.150
E5 RON 92-II21.67022.100
DO 0.05S23.21023.670
DO 0,001S-V25.19025.690
Dầu hỏa 2-K23.56024.030
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$77.77+3.384.16%
Brent$83.38+3.373.88%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.760,0024.070,00
EUR24.574,8925.950,11
GBP28.594,5429.812,86
JPY172,03182,11
KRW15,9819,47
Cập nhật lúc 18:53:14 05/12/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán