binance left Huobi Global Coinmarketcap net_left Phương Thức Thanh Toán

VietBank: Lãi trước thuế quý 1 hơn 113 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu vượt 4%

05 Tháng Năm 2022
VietBank: Lãi trước thuế quý 1 hơn 113 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu vượt 4% VietBank: Lãi trước thuế quý 1 hơn 113 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu vượt 4%

Vietstock - VietBank: Lãi trước thuế quý 1 hơn 113 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu vượt 4%

Theo BCTC hợp nhất quý 1/2022 vừa công bố, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín (VietBank, UPCoM: VBB) báo lãi trước thuế hơn 113 tỷ đồng, giảm 9% do trích lập chi phí dự phòng rủi ro tín dụng thay vì được hoàn nhập như cùng kỳ năm trước. Tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ vay tăng lên mức 4.34%.

Trong quý, hoạt động chính của VietBank tăng 53% so với cùng kỳ năm trước, thu hơn 364 tỷ đồng thu nhập lãi thuần. Hoạt động dịch vụ cũng thu được khoản lãi gần 25 tỷ đồng, tăng 23% nhờ tăng thu từ dịch vụ thanh toán và dịch vụ bảo lãnh.

Một số nguồn thu ngoài lãi sụt giảm như lãi từ kinh doanh ngoại hối (-22%), lãi từ mua bán chứng khoán đầu tư (-54%).

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng 55%, thu được hơn 187 tỷ đồng. Tuy nhiên, quý này VietBank trích lập gần 74 tỷ đồng dự phòng rủi ro tín dụng trong khi cùng kỳ được hoàn nhập 3.3 tỷ đồng. Kết quả, Ngân hàng báo lãi trước thuế hơn 113 tỷ đồng, giảm 9%.

Nếu so với kế hoạch 1,090 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế được đề ra cho cả năm 2022, VietBank chỉ mới thực hiện được 10%.

Kết quả kinh doanh quý 1/2022 của VBB. Đvt: Tỷ đồng
Nguồn: VietstockFinance

Tính đến cuối quý 1, tổng tài sản Ngân hàng xấp xỉ đầu năm, ở mức 104,918 tỷ đồng. Trong đó, tiền mặt tăng 13% (624 tỷ đồng), tiền gửi tại TCTD khác tăng 19% (17,114 tỷ đồng), cho vay khách hàng chỉ tăng 2% (51,680 tỷ đồng). Tiền gửi khách hàng tăng 4% (69,314 tỷ đồng).

Một số chỉ tiêu tài chính của VBB tính đến 31/03/2022. Đvt: Tỷ đồng
Nguồn: VietstockFinance

Chất lượng nợ vay của VietBank cũng đi lùi so với đầu năm, tổng nợ xấu tính đến 31/03/2022 tăng 22%, ghi nhận 2,242 tỷ đồng. Trong đó, nợ có khả năng mất vốn tăng mạnh nhất. Kết quả, đẩy tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ tăng từ 3.65% lên 4.34%.

Chất lượng nợ vay của VBB tính đến 31/03/2022. Đvt: Tỷ đồng
Nguồn: VietstockFinance

Hàn Đông

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot ig right nyse right Neteller Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
rakuten_main right top net_home_top Ai VIF Binance _ main right top fbs_main right top tifia_main right top
27-05-2022 12:59:21 (UTC+7)

EUR/USD

1.0750

+0.0026 (+0.24%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

EUR/USD

1.0750

+0.0026 (+0.24%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

GBP/USD

1.2640

+0.0046 (+0.37%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

USD/JPY

126.86

-0.28 (-0.22%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

AUD/USD

0.7134

+0.0036 (+0.51%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

USD/CAD

1.2754

-0.0018 (-0.14%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

EUR/JPY

136.38

+0.04 (+0.03%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

EUR/CHF

1.0305

+0.0017 (+0.17%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Gold Futures

1,852.37

+4.77 (+0.26%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

Silver Futures

22.133

+0.168 (+0.76%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

Copper Futures

4.2775

+0.0043 (+0.10%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Crude Oil WTI Futures

113.92

-0.17 (-0.15%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

Brent Oil Futures

114.06

-0.11 (-0.10%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Natural Gas Futures

8.809

0.000 (0.00%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

US Coffee C Futures

225.78

+8.73 (+4.02%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Euro Stoxx 50

3,740.31

+92.75 (+2.54%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

S&P 500

4,057.84

+79.11 (+1.99%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

DAX

14,231.29

+223.36 (+1.59%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

FTSE 100

7,564.92

+42.17 (+0.56%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Hang Seng

20,588.00

+471.80 (+2.35%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

US Small Cap 2000

1,838.24

+39.07 (+2.17%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (5)

Sell (5)

IBEX 35

8,888.80

+128.60 (+1.47%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

BASF SE NA O.N.

50.790

+1.325 (+2.68%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (1)

Sell (4)

Bayer AG NA

65.90

+2.12 (+3.32%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

Allianz SE VNA O.N.

198.80

+1.32 (+0.67%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Adidas AG

176.76

+4.68 (+2.72%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Deutsche Lufthansa AG

6.850

+0.073 (+1.08%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

Siemens AG Class N

118.52

+3.70 (+3.22%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Deutsche Bank AG

10.414

+0.158 (+1.54%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

 EUR/USD1.0750Sell
 GBP/USD1.2640↑ Sell
 USD/JPY126.86↑ Buy
 AUD/USD0.7134Sell
 USD/CAD1.2754↑ Buy
 EUR/JPY136.38↑ Buy
 EUR/CHF1.0305↑ Buy
 Gold1,852.37↑ Buy
 Silver22.133↑ Buy
 Copper4.2775↑ Sell
 Crude Oil WTI113.92↑ Sell
 Brent Oil114.06↑ Sell
 Natural Gas8.809↑ Sell
 US Coffee C225.78↑ Sell
 Euro Stoxx 503,740.31Sell
 S&P 5004,057.84↑ Sell
 DAX14,231.29↑ Sell
 FTSE 1007,564.92↑ Sell
 Hang Seng20,588.00Buy
 Small Cap 20001,838.24Buy
 IBEX 358,888.80↑ Sell
 BASF50.790Neutral
 Bayer65.90↑ Buy
 Allianz198.80↑ Buy
 Adidas176.76↑ Buy
 Lufthansa6.850↑ Buy
 Siemens AG118.52↑ Buy
 Deutsche Bank AG10.414↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,830/ 6,940
(10/ 20) # 1,729
SJC HCM6,840/ 6,940
(10/ 10) # 1,729
SJC Hanoi6,840/ 6,942
(10/ 10) # 1,731
SJC Danang6,840/ 6,942
(10/ 10) # 1,731
SJC Nhatrang6,840/ 6,942
(10/ 10) # 1,731
SJC Cantho6,840/ 6,942
(10/ 10) # 1,731
Cập nhật 27-05-2022 12:59:23
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,853.37+0.450.02%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V31.25031.870
RON 95-III30.65031.260
E5 RON 92-II29.63030.220
DO 0.05S25.55026.060
DO 0,001S-V26.35026.870
Dầu hỏa 2-K24.40024.880
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$112.82+0.170.15%
Brent$113.97+0.470.41%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.030,0023.340,00
EUR24.263,1125.622,23
GBP28.523,9629.740,84
JPY177,60188,03
KRW15,9119,38
Cập nhật lúc 12:54:42 27/05/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
binance main right Fxpro Main Right aetos main right Phương Thức Thanh Toán