net_left Phương Thức Thanh Toán

VietinBank mạnh tay tăng lãi suất huy động, dẫn đầu nhóm “Big 4”

16 Tháng Mười Một 2022
VietinBank mạnh tay tăng lãi suất huy động, dẫn đầu nhóm “Big 4” VietinBank mạnh tay tăng lãi suất huy động, dẫn đầu nhóm “Big 4”
let atwWrapper,atwContainerWidth,atwSliderBox,atwTotalWidth; function initATWSlider() { atwWrapper = $('.relatedInstruments'); atwSliderBox = atwWrapper.find('.slider'); atwContainerWidth = atwWrapper.width(); atwTotalWidth = atwSliderBox.width(); if(window.domainId === '2' || window.domainId === '3'){ atwWrapper.find('.sliderRight').addClass('js-slider-prev'); atwWrapper.find('.sliderLeft').addClass('js-slider-next'); } else { atwWrapper.find('.sliderRight').addClass('js-slider-next'); atwWrapper.find('.sliderLeft').addClass('js-slider-prev'); } if(atwSliderBox.find('.instrumentBox').length > 6){ atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeIn(600); } } function atwMoveRight() { atwWrapper.find('.js-slider-prev').fadeIn(150); $(".slider > :visible:first").hide(150) $(".slider > :visible:last").next().show(150); if(!$(".slider > :visible:last").next().find('.name')()){ atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeOut(150); return; } } function atwMoveLeft() { atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeIn(150); $(".slider > :visible:last").hide(150); $(".slider > :visible:first").prev().show(150); if(!$(".slider > :visible:first").prev().find('.name')()){ atwWrapper.find('.js-slider-prev').fadeOut(150); return; } } initATWSlider(); //update star icon on adding/removing instrument to/from specific watchlist atwWrapper.on('click', 'label.addRow', function() { let parent = $(this).parent(); let checkedPortfolio = false; parent.find('input[type=checkbox]').each(function () { if($(this).is(':checked')){ checkedPortfolio = true; } }); let closestStar = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); if(checkedPortfolio){ closestStar.addClass('added'); }else{ closestStar.removeClass('added'); } }); //update star icon on creating new watchlist atwWrapper.find('.js-create-watchlist-portfolio').find('a.js-create').on('click',function () { let parent = $(this).parent(); let watchlistName = parent.find('input[type=text]').val(); if(!watchlistName){ return; } let star = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); star.addClass('added'); }); //update star icon on adding new position atwWrapper.find('.js-create-holdings-portfolio').find('.js-submit').on('click',function () { let addPositionForm = $(this).closest('.addToPortfolioPop').find('.holdingsContent'); let amount = addPositionForm.find('.js-amount').val(); if(amount < 1){ return; } let star = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); star.addClass('added'); }); atwWrapper.find('.instrumentBox').find('.shortInfo').on('click',function () { if(!window.ga){ return; } let pairId = $(this).parent().find('.js-add-to-portfolio').attr('data-pair-id'); let pairType = window.atwPairTypes[pairId]; window.ga('allSitesTracker.send', 'event', 'content', 'symbol link clicked', '', { "dimension147":"symbol_link_clicked", "dimension163":"click", "dimension148":"symbol", "dimension162":"content add to watchlist", "dimension161":"article page", "dimension142":"article", "dimension75":pairType, "dimension138":pairId, "dimension118":"2000782" }); window.open($(this).attr('data-href')); }); window.atwPairTypes = {"958398":"Equities","958437":"Equities","958731":"Equities"};

VietinBank đang là ngân hàng có lãi suất huy động tiền gửi khách hàng cá nhân cao nhất nhóm “Big 4”, áp dụng cho khoản gửi online kỳ hạn 12-24 tháng. Một ngân hàng Big 4 mới đây cũng đã thông báo điều chỉnh lãi suất huy động là Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank, mã chứng khoán: CTG (HM:CTG)).

Theo đó, lãi suất tiền gửi kỳ hạn từ 1 - 5 tháng cho khách hàng cá nhân đã được nâng lên mức kịch trần 6%/năm.

VietinBank điều chỉnh biểu lãi suất huy động cho khách hàng cá nhân trên kênh online lên cao nhất 8,2%/năm, áp dụng cho khoản tiền gửi kỳ hạn từ 12- dưới 36 tháng.

Với mức lãi suất này, VietinBank đã trở thành ngân hàng TMCP Nhà nước có mức lãi suất cao nhất thị trường.

Với hình thức gửi tại quầy, biểu lãi suất huy động áp dụng của VietinBank vẫn tương đương với Vietcombank (HM:VCB), BIDV (HM:BID) và Agribank. Cụ thể, lãi suất huy động là 4,9-5,4%/năm áp dụng với kỳ hạn gửi 1-5 tháng; 6%/năm với kỳ hạn 6-11 tháng và 7,4%/năm với kỳ hạn từ 12 tháng trở lên. 

Theo đó, lãi suất cao nhất tại nhà băng này đã lên 8,2%/năm, áp dụng cho kỳ hạn 12 tháng, 13 tháng, 18 tháng, 24 tháng khi khách hàng gửi tiền online. Mức lãi suất này tăng 0,3 điểm % so với trước thay đổi.

Ngoài ra, VietinBank còn tăng lãi suất kỳ hạn 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 4 tháng, 5 tháng lên mức tối đa cho phép của Ngân hàng Nhà nước là 6%/năm. Lãi suất kỳ hạn 6 tháng, 9 tháng cũng tăng 1,2%/năm lên 7,8%/năm.

Lãi suất gửi online của VietinBank cao hơn gửi tại quầy tới 0,8-1,8%/năm. Chênh lệch lớn nhất là ở kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng vì gửi tại quầy chỉ được hưởng lãi suất 6,6%/năm.

Như vậy, hiện VietinBank là ngân hàng có lãi suất cao nhất trong nhóm Big 4 ở hình thức gửi trực tuyến.

Theo khảo sát ngày 15/11, lãi suất cao nhất tại Vietcombank là 7,4%/năm, tại BIDV và Agribank là 7,9%/năm.

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
28-11-2022 08:30:38 (UTC+7)

EUR/USD

1.0362

-0.0033 (-0.32%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

EUR/USD

1.0362

-0.0033 (-0.32%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

GBP/USD

1.2049

-0.0043 (-0.36%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

USD/JPY

138.85

-0.24 (-0.18%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

AUD/USD

0.6683

-0.0066 (-0.97%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

USD/CAD

1.3451

+0.0075 (+0.56%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

EUR/JPY

143.88

-0.71 (-0.49%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

EUR/CHF

0.9805

-0.0021 (-0.21%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Gold Futures

1,748.25

-5.75 (-0.33%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Silver Futures

21.192

-0.238 (-1.11%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Copper Futures

3.5605

-0.0700 (-1.93%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Crude Oil WTI Futures

74.52

-1.76 (-2.31%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Brent Oil Futures

81.90

-1.81 (-2.16%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Natural Gas Futures

7.277

-0.053 (-0.72%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

US Coffee C Futures

164.40

+1.65 (+1.01%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Euro Stoxx 50

3,962.41

+0.42 (+0.01%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (2)

S&P 500

4,026.12

-1.14 (-0.03%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

DAX

14,541.38

+1.82 (+0.01%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

FTSE 100

7,486.67

+20.07 (+0.27%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Hang Seng

16,896.00

-677.58 (-3.86%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (0)

Sell (5)

US Small Cap 2000

1,869.19

+6.37 (+0.34%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

IBEX 35

8,416.60

+37.20 (+0.00%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

BASF SE NA O.N.

49.605

-0.280 (-0.56%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Bayer AG NA

55.45

-0.06 (-0.11%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

Allianz SE VNA O.N.

205.35

+0.40 (+0.20%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Adidas AG

123.98

-2.68 (-2.12%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

Deutsche Lufthansa AG

7.567

+0.036 (+0.48%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

Siemens AG Class N

132.06

+1.10 (+0.84%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Deutsche Bank AG

10.390

+0.020 (+0.19%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

    EUR/USD 1.0362 ↑ Sell  
    GBP/USD 1.2049 ↑ Sell  
    USD/JPY 138.85 Sell  
    AUD/USD 0.6683 ↑ Sell  
    USD/CAD 1.3451 ↑ Buy  
    EUR/JPY 143.88 ↑ Sell  
    EUR/CHF 0.9805 ↑ Sell  
    Gold 1,748.25 ↑ Sell  
    Silver 21.192 ↑ Sell  
    Copper 3.5605 ↑ Sell  
    Crude Oil WTI 74.52 ↑ Sell  
    Brent Oil 81.90 ↑ Sell  
    Natural Gas 7.277 ↑ Sell  
    US Coffee C 164.40 ↑ Sell  
    Euro Stoxx 50 3,962.41 ↑ Buy  
    S&P 500 4,026.12 Neutral  
    DAX 14,541.38 ↑ Buy  
    FTSE 100 7,486.67 ↑ Buy  
    Hang Seng 16,896.00 Neutral  
    Small Cap 2000 1,869.19 ↑ Buy  
    IBEX 35 8,416.60 Sell  
    BASF 49.605 Neutral  
    Bayer 55.45 Sell  
    Allianz 205.35 ↑ Buy  
    Adidas 123.98 Neutral  
    Lufthansa 7.567 ↑ Sell  
    Siemens AG 132.06 ↑ Buy  
    Deutsche Bank AG 10.390 ↑ Buy  
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,660/ 6,730
(6,660/ 6,730) # 1,496
SJC HCM6,660/ 6,740
(0/ -20) # 1,507
SJC Hanoi6,660/ 6,742
(0/ -20) # 1,509
SJC Danang6,660/ 6,742
(0/ -20) # 1,509
SJC Nhatrang6,660/ 6,742
(0/ -20) # 1,509
SJC Cantho6,660/ 6,742
(0/ -20) # 1,509
Cập nhật 28-11-2022 08:30:41
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,749.48 -4.88 -0.28%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩm Vùng 1 Vùng 2
RON 95-V24.91025.400
RON 95-III23.78024.250
E5 RON 92-II22.67023.120
DO 0.05S24.80025.290
DO 0,001S-V26.78027.310
Dầu hỏa 2-K24.64025.130
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI $74.56 +1.55 2.04%
Brent $81.89 +1.55 1.86%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD24.570,0024.840,00
EUR25.158,7926.565,16
GBP29.229,5930.473,22
JPY173,58183,74
KRW16,1719,70
Cập nhật lúc 08:12:25 28/11/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán