net_left Phương Thức Thanh Toán
Phương Thức Thanh Toán

VNDirect: VN-Index có thể dao động trong vùng 1,180-1,260 điểm

AiVIF - VNDirect: VN-Index có thể dao động trong vùng 1,180-1,260 điểmTại Báo cáo Chiến lược thị trường tháng 8/2022, CTCP Chứng khoán VNDirect (HOSE: VND (HM:VND)) kỳ vọng...
VNDirect: VN-Index có thể dao động trong vùng 1,180-1,260 điểm © Reuters. VNDirect: VN-Index có thể dao động trong vùng 1,180-1,260 điểm

AiVIF - VNDirect: VN-Index có thể dao động trong vùng 1,180-1,260 điểm

Tại Báo cáo Chiến lược thị trường tháng 8/2022, CTCP Chứng khoán VNDirect (HOSE: VND (HM:VND)) kỳ vọng thị trường chứng khoán tiếp tục hồi phục trong tháng 8. Trong đó, VNDirect dự báo VN-Index có thể dao động trong biên độ 1,180-1,260 điểm trong tháng 8/2022.

Tăng trưởng kết quả kinh doanh giảm tốc trong quý 2/2022

Tính đến ngày 29/07/2022, 778 công ty niêm yết, chiếm 45.1% tổng số cổ phiếu giao dịch trên thị trường chứng khoán và 55.9% giá trị vốn hóa thị trường, đã công bố kết quả doanh (KQKD) quý 2/2022.

Nguồn: VND

Tại thời điểm này, tổng doanh thu và lợi nhuận ròng quý 2 của các công ty trên sàn đã báo cáo kết quả kinh doanh tăng trưởng dương lần lượt 9.4% và 16.9% so với cùng kỳ. Lũy kế 6 tháng đầu năm, lợi nhuận ròng của các công ty trên 3 sàn tăng 26%. Duy trì dự báo lợi nhuận ròng toàn thị trường tăng trưởng lần lượt 23% và 19% so với cùng kỳ trong năm 2022 và 2023.

Tính đến ngày 29/07, có 11 ngành đại diện hơn 50% vốn hóa ngành công bố BCTC. Trong bối cảnh giá dầu tăng cao, ngành dầu khí ghi nhận mức tăng trưởng lợi nhuận ròng 404% so với cùng kỳ, đóng góp nhiều nhất vào tăng trưởng lợi nhuận toàn thị trường trong quý 2/2022 (tăng 12.1%).

Các ngành khác ghi nhận mức tăng trưởng tích cực bao gồm hóa chất (tăng 190.7%); tiện ích (tăng 94.8%); đồ uống (tăng 66.8%); điện (tăng 49.9%), công nghệ (tăng 42.3%); ngân hàng (tăng 36.7%).

Mặc khác, chăm sóc sức khỏe (giảm 8.2%); bất động sản (giảm 51.3%); kim loại (giảm 63.8%) ghi nhận mức tăng trưởng âm trong KQKD quý 2/2022. Ngoài ra, ngành dịch vụ tài chính ghi nhận lỗ.

Bốn yếu tố hỗ trợ thị trường trong tháng 8

Theo VNDirect, tình hình bên ngoài đã có cải thiện, trong đó kỳ vọng của thị trường về việc Fed tăng lãi suất đã qua đỉnh điểm. Mặc dù bối cảnh quốc tế vẫn còn nhiều bất ổn song sự lạc quan ngày càng tăng đối với triển vọng thị trường chứng khoán Việt Nam khi những yếu hỗ trợ dần xuất hiện như: Lạm phát toàn cầu có khả năng hạ nhiệt; Fed giảm cường độ thắt chặt chính sách tiền tệ.; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam lên kế hoạch tăng hạn mức tăng trưởng tín dụng của các ngân hàng thương mại; Nghị định 153 sắp được ban hành nới lỏng một số yêu cầu liên quan đến phát hành trái phiếu doanh nghiệp so với các dự thảo trước đó.

Theo báo cáo, thị trường chứng khoán Việt Nam đã điều chỉnh giống như hầu hết thị trường mới nổi trong 6 tháng đầu năm, khiến VN-Index giao dịch ở mức gần như thấp nhất 5 năm qua. Tuy nhiên, Việt Nam nổi bật hơn các thị trường chứng khoán mới nổi khác với mức tăng trưởng EPS mạnh trong giai đoạn 2022-2024.

Tính đến ngày 25/07/2022, VN-Index đang giao dịch ở mức P/E trượt 12 tháng bằng 12.5 lần, đã chiết khấu 28% so với mức đỉnh trong năm nay và 24% so với mức P/E trung bình 5 năm.

Nguồn: VND

Do chưa hội tủ đủ các yếu tố hỗ trợ mạnh như trên, VNDirect kỳ vọng VN-Index dao động trong biên độ 1,180-1,260 điểm trong tháng 8/2022. Thanh khoản thị trường sẽ tiếp tục ở mức thấp. Do đó, nhà đầu tư nên duy trì tỷ trọng cổ phiếu vừa phải và hạn chế sử dụng đòn bẩy (margin) trong thời điểm hiện tại để giảm thiểu rủi ro.

Ngưỡng kháng cự gần nhất của VN-Index là vùng 1,220-1,230 điểm. Ngưỡng kháng cự tiếp theo là vùng 1,250-1,260 điểm. Ngưỡng hỗ trợ quanh 1,180 điểm.

Về rủi ro, VNDirect lo ngại các yếu tố rủi ro với thị trường bao gồm lạm phát cao hơn dự kiến do giá lương thực tăng; đồng USD tiếp tục mạnh lên, gây thêm áp lực lên tỷ giá hối đoái, lãi suất và đầu tư nước ngoài của Việt Nam.

Thế Mạnh

Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
12-08-2022 15:21:54 (UTC+7)

EUR/USD

1.0290

-0.0027 (-0.26%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (10)

EUR/USD

1.0290

-0.0027 (-0.26%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (10)

GBP/USD

1.2170

-0.0042 (-0.34%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

USD/JPY

133.27

+0.28 (+0.21%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

AUD/USD

0.7121

+0.0015 (+0.22%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

USD/CAD

1.2747

-0.0014 (-0.11%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (9)

Sell (2)

EUR/JPY

137.15

-0.07 (-0.05%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

EUR/CHF

0.9689

-0.0016 (-0.16%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (5)

Sell (4)

Gold Futures

1,804.10

-3.10 (-0.17%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

Silver Futures

20.320

-0.029 (-0.14%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Copper Futures

3.6990

-0.0075 (-0.20%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (4)

Sell (2)

Crude Oil WTI Futures

94.48

+0.14 (+0.15%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Brent Oil Futures

100.00

+0.40 (+0.40%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Natural Gas Futures

8.696

-0.178 (-2.01%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

US Coffee C Futures

222.68

-0.85 (-0.38%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Euro Stoxx 50

3,775.45

+18.40 (+0.49%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

S&P 500

4,207.27

-2.97 (-0.07%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

DAX

13,775.23

+80.72 (+0.59%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (4)

FTSE 100

7,510.90

+44.99 (+0.60%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Hang Seng

20,163.00

+80.57 (+0.40%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

US Small Cap 2000

1,975.26

+6.01 (+0.31%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

IBEX 35

8,438.93

+58.93 (+0.70%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

BASF SE NA O.N.

43.837

+0.412 (+0.95%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Bayer AG NA

53.48

+1.80 (+3.48%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Allianz SE VNA O.N.

180.53

+1.53 (+0.85%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Adidas AG

171.80

-0.22 (-0.13%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

Deutsche Lufthansa AG

6.606

+0.080 (+1.23%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Siemens AG Class N

112.09

+2.17 (+1.97%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

Deutsche Bank AG

9.013

+0.149 (+1.68%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

 EUR/USD1.0290↑ Sell
 GBP/USD1.2170↑ Sell
 USD/JPY133.27Buy
 AUD/USD0.7121↑ Sell
 USD/CAD1.2747↑ Buy
 EUR/JPY137.15↑ Sell
 EUR/CHF0.9689Neutral
 Gold1,804.10↑ Sell
 Silver20.320↑ Sell
 Copper3.6990Buy
 Crude Oil WTI94.48↑ Buy
 Brent Oil100.00↑ Buy
 Natural Gas8.696Neutral
 US Coffee C222.68↑ Sell
 Euro Stoxx 503,775.45↑ Buy
 S&P 5004,207.27Buy
 DAX13,775.23Neutral
 FTSE 1007,510.90↑ Buy
 Hang Seng20,163.00Buy
 Small Cap 20001,975.26↑ Buy
 IBEX 358,438.93↑ Buy
 BASF43.837Neutral
 Bayer53.48Sell
 Allianz180.53↑ Buy
 Adidas171.80↑ Sell
 Lufthansa6.606↑ Buy
 Siemens AG112.09Buy
 Deutsche Bank AG9.013↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,620/ 6,720
(10/ 10) # 1,650
SJC HCM6,640/ 6,740
(20/ 20) # 1,670
SJC Hanoi6,640/ 6,742
(20/ 20) # 1,672
SJC Danang6,640/ 6,742
(20/ 20) # 1,672
SJC Nhatrang6,640/ 6,742
(20/ 20) # 1,672
SJC Cantho6,640/ 6,742
(20/ 20) # 1,672
Cập nhật 12-08-2022 15:21:56
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,788.84-0.31-0.02%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V25.34025.840
RON 95-III24.66025.150
E5 RON 92-II23.72024.190
DO 0.05S22.90023.350
DO 0,001S-V24.88025.370
Dầu hỏa 2-K23.32023.780
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$93.73-0.36-0.38%
Brent$99.14-0.54-0.54%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.220,0023.530,00
EUR23.498,0024.813,92
GBP27.761,8728.945,83
JPY170,70180,72
KRW15,5018,89
Cập nhật lúc 15:15:30 12/08/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán